Tìm kiếm Bài giảng
Bài 6. Trợ từ, thán từ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Thị Hiệu
Ngày gửi: 14h:54' 21-10-2022
Dung lượng: 7.8 MB
Số lượt tải: 175
Nguồn:
Người gửi: Lương Thị Hiệu
Ngày gửi: 14h:54' 21-10-2022
Dung lượng: 7.8 MB
Số lượt tải: 175
Số lượt thích:
0 người
Tiết 27:
TRỢ TỪ, THÁN TỪ
I. TRỢ TỪ
1. Ví dụ: SGK/69
a. Nó ăn hai bát cơm.
b. Nó ăn những hai bát cơm.
Các từ in đậm đi
kèm với từ nào và
biểu thị thái độ gì
của người nói đối
với sự việc được nói
đến trong câu ?
c. Nó ăn có hai bát cơm.
d. Chính việc đó đã làm nó phải suy nghĩ.
e. Ngay tôi cũng không biết sự việc này.
a. Nó ăn hai bát cơm.
Thông báo sự việc 1 cách khác quan
b. Nó ăn những hai bát cơm.
(nhiều)
Thông báo + biểu thị thái
độ đánh giá sự vật, sự việc
c. Nó ăn có hai bát cơm.
(ít)
d. Chính việc đó đã làm nó phải suy
nghĩ.
e. Ngay tôi cũng không biết việc này.
Trợ từ
Nhấn mạnh sự việc, đối
tượng được nói đến
I. Trợ từ
1. Ví dụ : SGK/69
Trợ từ
Là những từ chuyên đi kèm
1 từ ngữ trong câu
2. Kết luận:
Mục đích
+ Để nhấn mạnh
+ Biểu thị thái độ đánh giá
sự vật, sự việc được nói đến
ở từ ngữ đó.
Bài tập: Trong các câu sau đây, từ nào (trong các từ in đậm) là
trợ từ, từ nào không phải là trợ từ ?
a) Chính thầy hiệu trưởng đã tặng tôi quyển sách này.
Trợ từ
b) Chị Dậu là nhân vật chính của tác phẩm “Tắt đèn”. Tính từ
c) Ngay tôi cũng không biết đến việc này.
Trợ từ
d) Anh phải nói ngay điều này cho cô giáo biết.
Tính từ
e) Cha tôi là công nhân.
Động từ
g) Cô ấy đẹp ơi là đẹp.
Trợ từ
h) Tôi nhớ mãi những kỉ niệm thời niên thiếu.
Lượng từ
i)
Trợ từ
Tôi nhắc anh những ba bốn lần mà anh vẫn quên.
Có những từ có hình thức âm thanh giống
với các trợ từ nhưng không phải là trợ từ
(hiện tượng đồng âm khác loại).
LƯU Ý
Cách phân biệt: Ta phải dựa vào tác dụng của
trợ từ trong câu:
+ Nó đi với từ ngữ nào?
+ Có nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh
giá sự việc, sự vật của người nói không?
II. THÁN TỪ
Ví dụ : SGK/ 69
Này! Ông giáo ạ! … nó kêu ư ử,
nhìn tôi, như muốn bảo tôi rằng:
A! Lão già tệ lắm!
Này Dùng để gọi
đáp
Này, bảo bác ấy có trốn đi đâu thì
t r ố n . C h ứ c ứ n ằ m đ ấ y, c h ố c n ữ a h ọ v à o
thúc sưu, không có, họ lại đánh trói
thì khổ.
A Bộc lộ cảm xúc
(vui mừng, ngạc
nhiên, trách móc,
…)
Này Dùng để gọi
đáp
Vâng, cháu cũng đã nghĩ như cụ.
Nhưng để cháo nguội, cháu cho nhà
cháu ăn lấy vài húp cái đã.
Vâng Đáp lời
lễ phép
THÁN TỪ
II. Thán từ
1. Ví dụ: SGK/69
Thán từ
Là những từ dùng để: Bộc lộ
tình cảm, cảm xúc của người
nói hoặc dùng để gọi đáp.
Vị trí
- Thường đứng ở đầu câu
- Có khi tách ra thành một
câu đặc biệt.
2. Kết luận:
BÀI TẬP NHANH
Chỉ ra các thán từ trong các câu dưới đây
a) - Này! Thằng cháu nhà tôi, đến một năm nay, chẳng có giấy má gì đấy,
ông giáo ạ !
- À! Thì ra lão đang nghĩ đến thằng con lão.
b) Ấy! Sự đời lại cứ thường như vậy đấy. Người ta định rồi chẳng bao giờ
người ta làm được.
c) Vâng! Ông giáo dạy phải! Đối với chúng mình thì thế là sung sướng.
d) Chao ôi! Đối với những người ở quanh ta, nếu ta không cố tìm mà hiểu
họ, thì ta chỉ thấy họ gàn dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu xa, bỉ ổi,…
e) Hỡi ơi lão Hạc! Thì ra đến lúc cùng lão cũng có thể làm liều như ai hết …
3 phút
So sánh khác nhau
giữa trợ từ và thán từ.
Phân biệt trợ từ và thán từ
Không tách riêng ra
thành 1 câu, phải đi
kèm với từ khác.
Nhấn mạnh/ biểu
thị thái độ đánh
giá sự vật, sự việc.
• Thán từ
• Trợ từ
• Thán từ
• Trợ từ
Có thể được
tách ra thành
một câu đặc
biệt.
Bộc lộ tình
cảm, cảm xúc,
gọi đáp.
III. Luyện tập
BT 2 (SGK/70): Giải thích nghĩa của các trợ từ in đậm trong các
câu sau?
Nhưng đời nào tình thương yêu và lòng kính mến mẹ tôi lại bị những
rắp tâm tanh bẩn xâm phạm đến…Mặc dầu non một năm ròng mẹ tôi
không gửi cho tôi lấy một lá thư nhắn người thăm tôi lấy một lời và gửi
cho tôi lấy một đồng quà.
a)
Trợ từ lấy có ý nghĩa nhấn mạnh sự việc.
b) Hai
đứa mê nhau lắm. Bố mẹ đứa con gái biết vậy, nên cũng
bằng lòng gả. Nhưng họ thách nặng quá: nguyên tiền mặt phải
một trăm đồng bạc, lại còn cau, còn rượu…cả cưới nữa thì mất
đến cứng hai trăm bạc.
nguyên: Chỉ tính tiền thách cưới đã quá nặng.
đến: Nghĩa là quá vô lí.
BT 4 (SGK Tr72) : Các thán từ in đậm trong các câu sau
bộc lộ cảm xúc gì ?
a) Chuột Cống chùi bộ râu và gọi đám bộ hạ : “Kìa chúng mày đâu, xem thằng
nồi đồng hôm nay có gì chén được không?”
Lũ chuột bò lên chạn, leo lên bác Nồi Đồng. Năm sáu thằng xúm lại húc
mõm vào, cố mãi mới lật được cái vung nồi ra. “Ha ha ! Cơm nguội ! Lại có
một bát cá kho ! Cá rô kho khế : vừa dừ vừa thơm. Chít chít, anh em ơi, lại
đánh chén đi thôi !”
Thán từ ha ha :Bộc lộ cảm xúc khoái chí.
b) Bác Nồi Đồng run như cầy sấy :“ Bùng boong. ái ái ! Lạy các
cậu, các ông , ăn thì ăn, nhưng đừng đánh đổ tôi xuống đất. Cái
chạn cao thế này, tôi ngã xuống không vỡ cũng bẹp chết mất !”
Thán từ ái ái : Bộc lộ cảm xúc, thái độ đau đớn, van xin.
BT 6 (SKG Tr 72 )
Giải thích ý nghĩa câu tục ngữ gọi dạ bảo vâng
•Nghĩa đen: Câu tục ngữ dùng thán từ gọi đáp để bộc lộ sự lễ phép .
•Nghĩa bóng: Phê phán những người chỉ biết nghe lời một cách máy
móc, thiếu suy nghĩ.
Dặn dò
1.
2.
3.
Học thuộc hai phần ghi nhớ.
Hoàn chỉnh bài tập.
Chuẩn bị bài Tình thái từ.
- Đọc trước, trả lời các câu hỏi và
bài tập trong SGK
TRỢ TỪ, THÁN TỪ
I. TRỢ TỪ
1. Ví dụ: SGK/69
a. Nó ăn hai bát cơm.
b. Nó ăn những hai bát cơm.
Các từ in đậm đi
kèm với từ nào và
biểu thị thái độ gì
của người nói đối
với sự việc được nói
đến trong câu ?
c. Nó ăn có hai bát cơm.
d. Chính việc đó đã làm nó phải suy nghĩ.
e. Ngay tôi cũng không biết sự việc này.
a. Nó ăn hai bát cơm.
Thông báo sự việc 1 cách khác quan
b. Nó ăn những hai bát cơm.
(nhiều)
Thông báo + biểu thị thái
độ đánh giá sự vật, sự việc
c. Nó ăn có hai bát cơm.
(ít)
d. Chính việc đó đã làm nó phải suy
nghĩ.
e. Ngay tôi cũng không biết việc này.
Trợ từ
Nhấn mạnh sự việc, đối
tượng được nói đến
I. Trợ từ
1. Ví dụ : SGK/69
Trợ từ
Là những từ chuyên đi kèm
1 từ ngữ trong câu
2. Kết luận:
Mục đích
+ Để nhấn mạnh
+ Biểu thị thái độ đánh giá
sự vật, sự việc được nói đến
ở từ ngữ đó.
Bài tập: Trong các câu sau đây, từ nào (trong các từ in đậm) là
trợ từ, từ nào không phải là trợ từ ?
a) Chính thầy hiệu trưởng đã tặng tôi quyển sách này.
Trợ từ
b) Chị Dậu là nhân vật chính của tác phẩm “Tắt đèn”. Tính từ
c) Ngay tôi cũng không biết đến việc này.
Trợ từ
d) Anh phải nói ngay điều này cho cô giáo biết.
Tính từ
e) Cha tôi là công nhân.
Động từ
g) Cô ấy đẹp ơi là đẹp.
Trợ từ
h) Tôi nhớ mãi những kỉ niệm thời niên thiếu.
Lượng từ
i)
Trợ từ
Tôi nhắc anh những ba bốn lần mà anh vẫn quên.
Có những từ có hình thức âm thanh giống
với các trợ từ nhưng không phải là trợ từ
(hiện tượng đồng âm khác loại).
LƯU Ý
Cách phân biệt: Ta phải dựa vào tác dụng của
trợ từ trong câu:
+ Nó đi với từ ngữ nào?
+ Có nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh
giá sự việc, sự vật của người nói không?
II. THÁN TỪ
Ví dụ : SGK/ 69
Này! Ông giáo ạ! … nó kêu ư ử,
nhìn tôi, như muốn bảo tôi rằng:
A! Lão già tệ lắm!
Này Dùng để gọi
đáp
Này, bảo bác ấy có trốn đi đâu thì
t r ố n . C h ứ c ứ n ằ m đ ấ y, c h ố c n ữ a h ọ v à o
thúc sưu, không có, họ lại đánh trói
thì khổ.
A Bộc lộ cảm xúc
(vui mừng, ngạc
nhiên, trách móc,
…)
Này Dùng để gọi
đáp
Vâng, cháu cũng đã nghĩ như cụ.
Nhưng để cháo nguội, cháu cho nhà
cháu ăn lấy vài húp cái đã.
Vâng Đáp lời
lễ phép
THÁN TỪ
II. Thán từ
1. Ví dụ: SGK/69
Thán từ
Là những từ dùng để: Bộc lộ
tình cảm, cảm xúc của người
nói hoặc dùng để gọi đáp.
Vị trí
- Thường đứng ở đầu câu
- Có khi tách ra thành một
câu đặc biệt.
2. Kết luận:
BÀI TẬP NHANH
Chỉ ra các thán từ trong các câu dưới đây
a) - Này! Thằng cháu nhà tôi, đến một năm nay, chẳng có giấy má gì đấy,
ông giáo ạ !
- À! Thì ra lão đang nghĩ đến thằng con lão.
b) Ấy! Sự đời lại cứ thường như vậy đấy. Người ta định rồi chẳng bao giờ
người ta làm được.
c) Vâng! Ông giáo dạy phải! Đối với chúng mình thì thế là sung sướng.
d) Chao ôi! Đối với những người ở quanh ta, nếu ta không cố tìm mà hiểu
họ, thì ta chỉ thấy họ gàn dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu xa, bỉ ổi,…
e) Hỡi ơi lão Hạc! Thì ra đến lúc cùng lão cũng có thể làm liều như ai hết …
3 phút
So sánh khác nhau
giữa trợ từ và thán từ.
Phân biệt trợ từ và thán từ
Không tách riêng ra
thành 1 câu, phải đi
kèm với từ khác.
Nhấn mạnh/ biểu
thị thái độ đánh
giá sự vật, sự việc.
• Thán từ
• Trợ từ
• Thán từ
• Trợ từ
Có thể được
tách ra thành
một câu đặc
biệt.
Bộc lộ tình
cảm, cảm xúc,
gọi đáp.
III. Luyện tập
BT 2 (SGK/70): Giải thích nghĩa của các trợ từ in đậm trong các
câu sau?
Nhưng đời nào tình thương yêu và lòng kính mến mẹ tôi lại bị những
rắp tâm tanh bẩn xâm phạm đến…Mặc dầu non một năm ròng mẹ tôi
không gửi cho tôi lấy một lá thư nhắn người thăm tôi lấy một lời và gửi
cho tôi lấy một đồng quà.
a)
Trợ từ lấy có ý nghĩa nhấn mạnh sự việc.
b) Hai
đứa mê nhau lắm. Bố mẹ đứa con gái biết vậy, nên cũng
bằng lòng gả. Nhưng họ thách nặng quá: nguyên tiền mặt phải
một trăm đồng bạc, lại còn cau, còn rượu…cả cưới nữa thì mất
đến cứng hai trăm bạc.
nguyên: Chỉ tính tiền thách cưới đã quá nặng.
đến: Nghĩa là quá vô lí.
BT 4 (SGK Tr72) : Các thán từ in đậm trong các câu sau
bộc lộ cảm xúc gì ?
a) Chuột Cống chùi bộ râu và gọi đám bộ hạ : “Kìa chúng mày đâu, xem thằng
nồi đồng hôm nay có gì chén được không?”
Lũ chuột bò lên chạn, leo lên bác Nồi Đồng. Năm sáu thằng xúm lại húc
mõm vào, cố mãi mới lật được cái vung nồi ra. “Ha ha ! Cơm nguội ! Lại có
một bát cá kho ! Cá rô kho khế : vừa dừ vừa thơm. Chít chít, anh em ơi, lại
đánh chén đi thôi !”
Thán từ ha ha :Bộc lộ cảm xúc khoái chí.
b) Bác Nồi Đồng run như cầy sấy :“ Bùng boong. ái ái ! Lạy các
cậu, các ông , ăn thì ăn, nhưng đừng đánh đổ tôi xuống đất. Cái
chạn cao thế này, tôi ngã xuống không vỡ cũng bẹp chết mất !”
Thán từ ái ái : Bộc lộ cảm xúc, thái độ đau đớn, van xin.
BT 6 (SKG Tr 72 )
Giải thích ý nghĩa câu tục ngữ gọi dạ bảo vâng
•Nghĩa đen: Câu tục ngữ dùng thán từ gọi đáp để bộc lộ sự lễ phép .
•Nghĩa bóng: Phê phán những người chỉ biết nghe lời một cách máy
móc, thiếu suy nghĩ.
Dặn dò
1.
2.
3.
Học thuộc hai phần ghi nhớ.
Hoàn chỉnh bài tập.
Chuẩn bị bài Tình thái từ.
- Đọc trước, trả lời các câu hỏi và
bài tập trong SGK
 








Các ý kiến mới nhất