Bài 1. Tính thống nhất về chủ đề của văn bản

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Gấm
Ngày gửi: 17h:05' 08-09-2021
Dung lượng: 919.6 KB
Số lượt tải: 542
Nguồn:
Người gửi: Phạm Gấm
Ngày gửi: 17h:05' 08-09-2021
Dung lượng: 919.6 KB
Số lượt tải: 542
Số lượt thích:
0 người
Bài 1. TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN
Giáo viên: Phạm Thị Hồng Gấm
Trường THCS Tân Phong – Tân Biên – Tây Ninh
HAI CON DÊ
(1) Hai con dê cùng qua một chiếc cầu hẹp. (2)Dê Đen đi đằng này lại, Dê Trắng đi đằng kia sang, không con nào chịu nhường con nào. (3)Chúng húc nhau. (4)Cả hai đều rơi tõm xuống suối.
- Đối tượng
- Vấn đề chính
- Chủ đề văn bản
Tiết 3.TLV
TÍNH THỐNG NHẤT
VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN
I. Chủ đề của văn bản
HAI CON DÊ
(1) Hai con dê cùng qua một chiếc cầu hẹp. (2)Dê Đen đi đằng này lại, Dê Trắng đi đằng kia sang, không con nào chịu nhường con nào. (3)Chúng húc nhau. (4)Cả hai đều rơi tõm xuống suối.
- Đối tượng: Hai con dê
- Vấn đề chính: Hai con dê không biết nhường nhịn dẫn đến kết cục không mong muốn.
Chủ đề văn bản: sự nhường nhịn cùng biết nhún nhường người khác để cả hai cùng đạt được mục đích của mình.
Tiết 3.TLV
TÍNH THỐNG NHẤT
VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN
I. Chủ đề của văn bản
Chủ đề là đối tượng và vấn đềchính mà văn bản biểu đạt.
HAI CON DÊ
(1) Hai con dê cùng qua một chiếc cầu hẹp. (2)Dê Đen đi đằng này lại, Dê Trắng đi đằng kia sang, không con nào chịu nhường con nào. (3)Chúng húc nhau. (4)Cả hai đều rơi tõm xuống suối.
Tiết 3.TLV
TÍNH THỐNG NHẤT
VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN
I. Chủ đề của văn bản
II. Tính thống nhất về chủ đề của văn bản
Khi nào văn bản có tính thống nhất về chủ đề?
Nhan đề
Từ ngữ then chốt lặp lại
Các câu đều nhắc đến đối tượng và sự việc chính
Các phần
(1) Mở đoạn: Giới thiệu sự việc
(2), (3) Thân đoạn: Diễn biến củasự việc
(4) Kết đoạn: Kết cục
Tiết 3.TLV
TÍNH THỐNG NHẤT
VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN
I. Chủ đề của văn bản
II. Tính thống nhất về chủ đề của văn bản
- Điều kiện: văn bản chỉ biểu đạt chủ đề đã xác định.
- Yêu cầu: xác định chủ đề văn bản thể hiện qua: nhan đề, đề mục, các phần, các từ ngữ then chốt,…
III. Luyện tập
1. Bài tập 1
Phân tích tính thống nhất về chủ đề của văn bản Rừng cọ quê tôi của Nguyễn Thái Vận:?
Đối tượng:
Vấn đề chính:
RỪNG CỌ QUÊ TÔI
Chẳng có nơi nào đẹp như sông Thao quê tôi, rừng cọ trập trùng.
Thân cọ vút thẳng trời hai ba chục mét cao, gió bão không thể quật ngã. Búp cọ vuốt dài như thanh kiếm sắc vung lên. Cây non vừa trồi, lá đã xoà sát mặt đất. Lá cọ tròn xoè ra nhiều phiến nhọn dài, trông xa như một rừng tay vẫy, trưa hè lấp loá nắng như rừng mặt trời mới mọc. Mùa xuân, chim chóc kéo về từng đàn. Chỉ nghe tiếng hót líu lo mà không thấy bóng chim đâu.
Căn nhà tôi núp dưới rừng cọ. Ngôi trường tôi học cũng khuất trong rừng cọ. Ngày ngày đến lớp, tôi đi trong rừng cọ. Không đếm được có bao nhiêu tàu lá cọ xoè ô lợp kín trên đầu. Ngày nắng, bóng râm mát rượi. Ngày mưa, cũng chẳng ướt đầu.
Cuộc sống quê tôi gắn bó với cây cọ. Cha làm cho tôi chiếc chổi cọ để quét nhà, quét sân. Mẹ đựng hạt giống đầy móm lá cọ, treo lên gác bếp để gieo cấy mùa sau. Chị tôi đan nón lá cọ, lại biết đan cả mành cọ và làn cọ xuất khẩu. Chiều chiều trăn trâu, chúng tôi rủ nhau đi nhặt những trái cọ rơi đầy quanh gốc về om, ăn vừa béo vừa bùi.
Quê tôi có câu hát:
Dù ai đi ngược về xuôi
Cơm nắm là cọ là người sông Thao.
Người sông Thao đi đâu rồi cũng nhớ về rừng cọ quê mình.
(Nguyễn Thái Vận)
Tiết 3.TLV
TÍNH THỐNG NHẤT
VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN
I. Chủ đề của văn bản
II. Tính thống nhất về chủ đề của văn bản
III. Luyện tập
Văn bản: Rừng cọ quê tôi
1. Bài tập 1
a. - Đối tượng:
Rừng cọ quê tôi (sông Thao)
- Vấn đề chính:
Vẻ đẹp và lợi ích, sự gắn bó của cây cọ.
- Trình tự sắp xếp các đoạn văn:
+ Vẻ đẹp của cây cọ, sự gắn bó của nó với tuổi thơ tác giả.
+ Lợi ích của cây cọ, sự gắn bó của nó với người dân.
b. Chủ đề: Niềm tự hào về vẻ đẹp và ý nghĩa của rừng cọ quê tôi.
RỪNG CỌ QUÊ TÔI
Chẳng có nơi nào đẹp như sông Thao quê tôi, rừng cọ trập trùng.
Thân cọ vút thẳng trời hai ba chục mét cao, gió bão không thể quật ngã. Búp cọ vuốt dài như thanh kiếm sắc vung lên. Cây non vừa trồi, lá đã xoà sát mặt đất. Lá cọ tròn xoè ra nhiều phiến nhọn dài, trông xa như một rừng tay vẫy, trưa hè lấp loá nắng như rừng mặt trời mới mọc. Mùa xuân, chim chóc kéo về từng đàn. Chỉ nghe tiếng hót líu lo mà không thấy bóng chim đâu.
Căn nhà tôi núp dưới rừng cọ. Ngôi trường tôi học cũng khuất trong rừng cọ. Ngày ngày đến lớp, tôi đi trong rừng cọ. Không đếm được có bao nhiêu tàu lá cọ xoè ô lợp kín trên đầu. Ngày nắng, bóng râm mát rượi. Ngày mưa, cũng chẳng ướt đầu.
Cuộc sống quê tôi gắn bó với cây cọ. Cha làm cho tôi chiếc chổi cọ để quét nhà, quét sân. Mẹ đựng hạt giống đầy móm lá cọ, treo lên gác bếp để gieo cấy mùa sau. Chị tôi đan nón lá cọ, lại biết đan cả mành cọ và làn cọ xuất khẩu. Chiều chiều trăn trâu, chúng tôi rủ nhau đi nhặt những trái cọ rơi đầy quanh gốc về om, ăn vừa béo vừa bùi.
Quê tôi có câu hát:
Dù ai đi ngược về xuôi
Cơm nắm là cọ là người sông Thao.
Người sông Thao đi đâu rồi cũng nhớ về rừng cọ quê mình.
(Nguyễn Thái Vận)
Chủ đề văn bản
Đối tượng của văn bản
Nhan d? van b?n
V?n d? ch? y?u c?a van b?n
Đề mục
M?i quan h? gi?a cỏc ph?n
Từ ngữ then chốt
Tớnh th?ng nh?t v? ch? d? c?a van b?n
Tổng kết
C
A
Văn chương làm cho những hiểu biết của ta về quê hương đất nước thêm phong phú sâu sắc.
Văn chương lấy ngôn từ làm phương tiện biểu hiện.
Bài 2+3: Một bạn dự định viết một số ý sau cho bài văn chứng minh luận điểm : “ Văn chương làm cho tình yêu quê hương đất nước trong ta thêm phong phú và sâu sắc”. Em hãy chọn những ý nào em cho là lạc đề ?
Văn chương giúp ta yêu cuộc sống , yêu cái đẹp.
Văn chương nung nấu trong ta lòng căm thù bọn giặc cướp nước, bọn bán
nước và hun đúc ý chí quyết tâm hi sinh bảo vệ nền độc lập tự do của Tổ quốc .
Văn chương làm ta thêm tự hào về vẻ đẹp của quê hương đất nước ,
về truyền thống tôt đẹp của ông cha ta .
D
B
E
G
Cứ mỗi độ thu về, mỗi lần thấy các em nhỏ núp dưói nón mẹ
lần đầu tiên đến trường, lòng tôi lại náo nức, rộn rã, xốn xang .
Mẹ nắm tay dẫn đến trường
Con đường đến trường trở nên lạ.
Sân trường rộng, ngôi trường cao hơn.
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Để phân tích dòng cảm xúc thiết tha, trong trẻo của nhân vật ‘tôi ’ trong văn bản: Tôi đi học, có bạn dự định triển khai một số ý sau. Tìm và khoanh vào ý lạc chủ đề nếu có
Muốn thử cố gắng tự mang sách vở như một cậu học trò thực sự.
Ông đốc và thầy giáo trẻ trìu mến đón tiếp học trò .
Sợ hãi chơ vơ trong hàng người bước vào lớp.
D
C
B
A
H
E
Diễn đạt chưa đúng, đủ.
Diễn đạt chưa đúng, đủ.
A.Cứ mỗi độ thu về , mỗi lần thấy các em nhỏ núp dưói nón mẹ lần đầu tiên đến trường , lòng tôi lại náo nức , rộn rã , xốn xang .
B. Cảm thấy con đường thường di lại lắm lần tự nhiên cũng thấy lạ, nhiều cảnh vật thay đổi .
C..Muốn thử cố gắng tự mang sách vở như một cậu học trò thực sự.
D. Cảm thấy ngôi trường qua lại nhiều lần cũng có biến đổi.
E. Ông đốc và thầy giáo trẻ trìu mến đón tiếp học trò .
Lựa chọn , điều chỉnh lại cho sát với yêu cầu đề tài ?
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
Nắm được khái niệm, điều kiện, yêu cầu
Xem lại bài tập
Chuẩn bị: Bố cục của văn bản
Giáo viên: Phạm Thị Hồng Gấm
Trường THCS Tân Phong – Tân Biên – Tây Ninh
HAI CON DÊ
(1) Hai con dê cùng qua một chiếc cầu hẹp. (2)Dê Đen đi đằng này lại, Dê Trắng đi đằng kia sang, không con nào chịu nhường con nào. (3)Chúng húc nhau. (4)Cả hai đều rơi tõm xuống suối.
- Đối tượng
- Vấn đề chính
- Chủ đề văn bản
Tiết 3.TLV
TÍNH THỐNG NHẤT
VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN
I. Chủ đề của văn bản
HAI CON DÊ
(1) Hai con dê cùng qua một chiếc cầu hẹp. (2)Dê Đen đi đằng này lại, Dê Trắng đi đằng kia sang, không con nào chịu nhường con nào. (3)Chúng húc nhau. (4)Cả hai đều rơi tõm xuống suối.
- Đối tượng: Hai con dê
- Vấn đề chính: Hai con dê không biết nhường nhịn dẫn đến kết cục không mong muốn.
Chủ đề văn bản: sự nhường nhịn cùng biết nhún nhường người khác để cả hai cùng đạt được mục đích của mình.
Tiết 3.TLV
TÍNH THỐNG NHẤT
VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN
I. Chủ đề của văn bản
Chủ đề là đối tượng và vấn đềchính mà văn bản biểu đạt.
HAI CON DÊ
(1) Hai con dê cùng qua một chiếc cầu hẹp. (2)Dê Đen đi đằng này lại, Dê Trắng đi đằng kia sang, không con nào chịu nhường con nào. (3)Chúng húc nhau. (4)Cả hai đều rơi tõm xuống suối.
Tiết 3.TLV
TÍNH THỐNG NHẤT
VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN
I. Chủ đề của văn bản
II. Tính thống nhất về chủ đề của văn bản
Khi nào văn bản có tính thống nhất về chủ đề?
Nhan đề
Từ ngữ then chốt lặp lại
Các câu đều nhắc đến đối tượng và sự việc chính
Các phần
(1) Mở đoạn: Giới thiệu sự việc
(2), (3) Thân đoạn: Diễn biến củasự việc
(4) Kết đoạn: Kết cục
Tiết 3.TLV
TÍNH THỐNG NHẤT
VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN
I. Chủ đề của văn bản
II. Tính thống nhất về chủ đề của văn bản
- Điều kiện: văn bản chỉ biểu đạt chủ đề đã xác định.
- Yêu cầu: xác định chủ đề văn bản thể hiện qua: nhan đề, đề mục, các phần, các từ ngữ then chốt,…
III. Luyện tập
1. Bài tập 1
Phân tích tính thống nhất về chủ đề của văn bản Rừng cọ quê tôi của Nguyễn Thái Vận:?
Đối tượng:
Vấn đề chính:
RỪNG CỌ QUÊ TÔI
Chẳng có nơi nào đẹp như sông Thao quê tôi, rừng cọ trập trùng.
Thân cọ vút thẳng trời hai ba chục mét cao, gió bão không thể quật ngã. Búp cọ vuốt dài như thanh kiếm sắc vung lên. Cây non vừa trồi, lá đã xoà sát mặt đất. Lá cọ tròn xoè ra nhiều phiến nhọn dài, trông xa như một rừng tay vẫy, trưa hè lấp loá nắng như rừng mặt trời mới mọc. Mùa xuân, chim chóc kéo về từng đàn. Chỉ nghe tiếng hót líu lo mà không thấy bóng chim đâu.
Căn nhà tôi núp dưới rừng cọ. Ngôi trường tôi học cũng khuất trong rừng cọ. Ngày ngày đến lớp, tôi đi trong rừng cọ. Không đếm được có bao nhiêu tàu lá cọ xoè ô lợp kín trên đầu. Ngày nắng, bóng râm mát rượi. Ngày mưa, cũng chẳng ướt đầu.
Cuộc sống quê tôi gắn bó với cây cọ. Cha làm cho tôi chiếc chổi cọ để quét nhà, quét sân. Mẹ đựng hạt giống đầy móm lá cọ, treo lên gác bếp để gieo cấy mùa sau. Chị tôi đan nón lá cọ, lại biết đan cả mành cọ và làn cọ xuất khẩu. Chiều chiều trăn trâu, chúng tôi rủ nhau đi nhặt những trái cọ rơi đầy quanh gốc về om, ăn vừa béo vừa bùi.
Quê tôi có câu hát:
Dù ai đi ngược về xuôi
Cơm nắm là cọ là người sông Thao.
Người sông Thao đi đâu rồi cũng nhớ về rừng cọ quê mình.
(Nguyễn Thái Vận)
Tiết 3.TLV
TÍNH THỐNG NHẤT
VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN
I. Chủ đề của văn bản
II. Tính thống nhất về chủ đề của văn bản
III. Luyện tập
Văn bản: Rừng cọ quê tôi
1. Bài tập 1
a. - Đối tượng:
Rừng cọ quê tôi (sông Thao)
- Vấn đề chính:
Vẻ đẹp và lợi ích, sự gắn bó của cây cọ.
- Trình tự sắp xếp các đoạn văn:
+ Vẻ đẹp của cây cọ, sự gắn bó của nó với tuổi thơ tác giả.
+ Lợi ích của cây cọ, sự gắn bó của nó với người dân.
b. Chủ đề: Niềm tự hào về vẻ đẹp và ý nghĩa của rừng cọ quê tôi.
RỪNG CỌ QUÊ TÔI
Chẳng có nơi nào đẹp như sông Thao quê tôi, rừng cọ trập trùng.
Thân cọ vút thẳng trời hai ba chục mét cao, gió bão không thể quật ngã. Búp cọ vuốt dài như thanh kiếm sắc vung lên. Cây non vừa trồi, lá đã xoà sát mặt đất. Lá cọ tròn xoè ra nhiều phiến nhọn dài, trông xa như một rừng tay vẫy, trưa hè lấp loá nắng như rừng mặt trời mới mọc. Mùa xuân, chim chóc kéo về từng đàn. Chỉ nghe tiếng hót líu lo mà không thấy bóng chim đâu.
Căn nhà tôi núp dưới rừng cọ. Ngôi trường tôi học cũng khuất trong rừng cọ. Ngày ngày đến lớp, tôi đi trong rừng cọ. Không đếm được có bao nhiêu tàu lá cọ xoè ô lợp kín trên đầu. Ngày nắng, bóng râm mát rượi. Ngày mưa, cũng chẳng ướt đầu.
Cuộc sống quê tôi gắn bó với cây cọ. Cha làm cho tôi chiếc chổi cọ để quét nhà, quét sân. Mẹ đựng hạt giống đầy móm lá cọ, treo lên gác bếp để gieo cấy mùa sau. Chị tôi đan nón lá cọ, lại biết đan cả mành cọ và làn cọ xuất khẩu. Chiều chiều trăn trâu, chúng tôi rủ nhau đi nhặt những trái cọ rơi đầy quanh gốc về om, ăn vừa béo vừa bùi.
Quê tôi có câu hát:
Dù ai đi ngược về xuôi
Cơm nắm là cọ là người sông Thao.
Người sông Thao đi đâu rồi cũng nhớ về rừng cọ quê mình.
(Nguyễn Thái Vận)
Chủ đề văn bản
Đối tượng của văn bản
Nhan d? van b?n
V?n d? ch? y?u c?a van b?n
Đề mục
M?i quan h? gi?a cỏc ph?n
Từ ngữ then chốt
Tớnh th?ng nh?t v? ch? d? c?a van b?n
Tổng kết
C
A
Văn chương làm cho những hiểu biết của ta về quê hương đất nước thêm phong phú sâu sắc.
Văn chương lấy ngôn từ làm phương tiện biểu hiện.
Bài 2+3: Một bạn dự định viết một số ý sau cho bài văn chứng minh luận điểm : “ Văn chương làm cho tình yêu quê hương đất nước trong ta thêm phong phú và sâu sắc”. Em hãy chọn những ý nào em cho là lạc đề ?
Văn chương giúp ta yêu cuộc sống , yêu cái đẹp.
Văn chương nung nấu trong ta lòng căm thù bọn giặc cướp nước, bọn bán
nước và hun đúc ý chí quyết tâm hi sinh bảo vệ nền độc lập tự do của Tổ quốc .
Văn chương làm ta thêm tự hào về vẻ đẹp của quê hương đất nước ,
về truyền thống tôt đẹp của ông cha ta .
D
B
E
G
Cứ mỗi độ thu về, mỗi lần thấy các em nhỏ núp dưói nón mẹ
lần đầu tiên đến trường, lòng tôi lại náo nức, rộn rã, xốn xang .
Mẹ nắm tay dẫn đến trường
Con đường đến trường trở nên lạ.
Sân trường rộng, ngôi trường cao hơn.
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Để phân tích dòng cảm xúc thiết tha, trong trẻo của nhân vật ‘tôi ’ trong văn bản: Tôi đi học, có bạn dự định triển khai một số ý sau. Tìm và khoanh vào ý lạc chủ đề nếu có
Muốn thử cố gắng tự mang sách vở như một cậu học trò thực sự.
Ông đốc và thầy giáo trẻ trìu mến đón tiếp học trò .
Sợ hãi chơ vơ trong hàng người bước vào lớp.
D
C
B
A
H
E
Diễn đạt chưa đúng, đủ.
Diễn đạt chưa đúng, đủ.
A.Cứ mỗi độ thu về , mỗi lần thấy các em nhỏ núp dưói nón mẹ lần đầu tiên đến trường , lòng tôi lại náo nức , rộn rã , xốn xang .
B. Cảm thấy con đường thường di lại lắm lần tự nhiên cũng thấy lạ, nhiều cảnh vật thay đổi .
C..Muốn thử cố gắng tự mang sách vở như một cậu học trò thực sự.
D. Cảm thấy ngôi trường qua lại nhiều lần cũng có biến đổi.
E. Ông đốc và thầy giáo trẻ trìu mến đón tiếp học trò .
Lựa chọn , điều chỉnh lại cho sát với yêu cầu đề tài ?
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
Nắm được khái niệm, điều kiện, yêu cầu
Xem lại bài tập
Chuẩn bị: Bố cục của văn bản
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







Các ý kiến mới nhất