Bài 1. Tính thống nhất về chủ đề của văn bản

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị phượng
Ngày gửi: 20h:34' 02-10-2021
Dung lượng: 5.6 MB
Số lượt tải: 76
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị phượng
Ngày gửi: 20h:34' 02-10-2021
Dung lượng: 5.6 MB
Số lượt tải: 76
Số lượt thích:
0 người
Khởi động
Xác định vấn đề chủ yếu được thể hiện trong đoạn thơ sau:
Gió bấc cựa mình làm rơi quả khế
Mèo con ru cái bếp thầm thì
Đêm nũng nịu dụi đầu vào vai mẹ
Mùa đông còn bé tí ti.
( Ấm, Bùi Thị Tuyết Mai)
Ca ngợi tình yêu ấm áp, lớn lao của mẹ đối với mỗi con người.
Sân trường em có một cây bàng rất to, lá bàng màu xanh sẫm, rất đẹp. Hoa phượng mỏng manh, mịn màng như lụa. Các bạn học sinh trong lớp đang chăm chú nghe cô giáo giảng bài. Tiếng ve kêu râm ran.
Ví dụ: Văn bản “Tôi đi học”.
- Chủ đề: Nhớ và kể lại những kỉ niệm của nhân vật tôi trong buổi tựu trường đầu tiên thời thơ ấu thật cao đẹp, sâu sắc và qua những ấn tượng này nhà văn đã đề cao ý nghĩa của sự học đối với con người.
Khởi động
Lời của bài hát có được gọi là một văn bản không? Vì sao?
Tên bài hát?
Đại dịch Corona đang truyền vào trong nước ta
Đánh giặc Corona vì cuộc sống cho muôn nhà
Không đến nơi đông người để dịch bệnh dễ lan ra
Nghi nhiễm cần kịp thời mau đi khám, cách ly xa.
3. Đánh giặc Corona.
Đoàn kết toàn dân ta
Đánh giặc Corona.
Từ trẻ đến người già
Đánh giặc Corona.
Ngành Y là xung kích
Thề quyết thắng đại dịch.
Hòa chung một bài ca.
Mọi người khi đi ra nên đề phòng cho chính ta
Nhớ khẩu trang ta mang vì lợi ích ta an toàn
Nên nhớ khi đi về là cần rửa kỹ đôi tay
Ai cũng vì cộng đồng, không lây nhiễm Corona
5. Mọi người khi đi ra nên đề phòng cho chính ta
Nhớ khẩu trang ta mang vì lợi ích ta an toàn
Nên nhớ khi đi về là cần rửa kỹ đôi tay
Ai cũng vì cộng đồng, không lây nhiễm Corona
6. Đánh giặc Corona.
Vì hạnh phúc chúng ta
Đánh giặc Corona.
Vì hạnh phúc chúng ta
Bài hát: Đánh giặc Corona ( Tác giả: Duy Tuấn)
Lời bài hát là một văn bản. Vì:
Các phần của văn bản đều có nội dung đề cập đến việc phòng chống Corona (đánh giặc Corona)
Tính thống nhất về
chủ đề của văn bản
I. BÀI HỌC:
1. Chủ đề của văn bản:
Tôi đi học
Đối tượng:
Nhân vật “tôi”
Vấn đề chính:
Nhớ và kể lại những kỉ niệm về ngày đầu tiên đi học
I. BÀI HỌC:
1. Chủ đề của văn bản: là đối tượng và vấn đề chính mà văn bản biểu đạt.
Tiết : Tính thống nhất về chủ đề của văn bản
- Đối tượng
- Vấn đề chính
Chủ đề văn bản
BÀI TẬP NHANH
CHIẾC BÁT VỠ
Một người đàn ông đang gánh chạn bát qua đường. Đi qua đoạn dốc, quang gánh nghiêng, làm một chiếc bát trượt xuống đường và vỡ nát. Ông lão cứ thế đi tiếp mà không hề ngoảnh đầu lại nhìn.
Thấy lạ, người đi đường bèn nói: “Ông lão ơi, sao bát rơi vỡ mà ông chẳng hề hay biết?”. Ông lão trả lời: “Ta biết chứ, nhưng dẫu sao nó đã vỡ rồi, có tiếc nuối hay không cũng có được gì đâu!”.
Vấn đề chính: thái độ lạc quan của ông lão trước những sự việc rủi ro không mong muốn.
Chủ đề của văn bản:
+ Dù có tồi tệ đến mức nào, mọi chuyện rồi cũng sẽ qua.
+ Cứ thế tiến lên phía trước và đừng nghĩ ngợi về quá khứ đau buồn nữa!
- Đối tượng: Chiếc bát vỡ.
I. BÀI HỌC:
1. Chủ đề của văn bản: là đối tượng và vấn đề chính mà văn bản biểu đạt.
Tiết : Tính thống nhất về chủ đề của văn bản
2. Tính thống nhất về chủ đề của văn bản:
NHÓM
Căn cứ vào cơ sở nào em biết văn bản Tôi đi học của Thanh Tịnh nói lên những kỷ niệm của tác giả về buổi tựu trường đầu tiên? Hãy chỉ ra những chi tiết làm rõ cơ sở ấy.
2. Những chi tiết ấy có tác dụng gì?
Các từ ngữ, các đoạn văn góp phần làm rõ chủ đề đã xác định : Kỉ niệm về ngày tựu trường dầu tiên của nhân vật tôi.
I. BÀI HỌC:
1. Chủ đề của văn bản: là đối tượng và vấn đề chính mà văn bản biểu đạt.
Tiết : Tính thống nhất về chủ đề của văn bản
2. Tính thống nhất về chủ đề của văn bản:
- Tính thống nhất về chủ đề của văn bản là sự nhất quán về chủ đề đã xác định, không xa rời hay lạc sang chủ đề khác
- Tính thống nhất về chủ đề được thể hiện ở các phương diện:
+ Hình thức: Nhan đề
+ Nội dung: Mạch lạc, từ ngữ, chi tiết tập trung làm rõ ý đồ, ý kiến, cảm xúc.
+ Đối tượng: Xoay quanh nhân vật chính.
Xác định chủ đề.
Mối quan hệ giữa các phần, các từ ngữ then chốt thường lặp lại.
Để viết một văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề cần:
Xác lập hệ thống ý cụ thể.
Sắp xếp và diễn đạt những ý đó cho phù hợp với chủ đề đã được xác định
Cách viết một văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề:
LUYỆN TẬP:
Bài 1 (SGK/ 13):
Tính thống nhất về chủ đề của văn bản "Rừng cọ quê tôi”:
- Đối tượng: Rừng cọ quê tôi.
Vấn đề: Sự gắn bó giữa người dân Sông Thao với rừng cọ.
- Trình tự trình bày đối tượng và vấn đề: từ khái quát đến tả hình dáng chi tiết, rồi sau đó là kỉ niệm gắn bó, cuộc sống quê gắn với cây cọ, nỗi nhớ.
Trình tự sắp xếp đã rất chặt chẽ và thống nhất, rất khó thay đổi được nó.
- Chủ đề: Rừng cọ quê tôi và sự gắn bó giữa người dân Sông Thao với rừng cọ.
Các đoạn văn đã trình bày đối tượng và vấn đề theo trình tự:
- Nêu khái quát về vẻ đẹp của rừng cọ
+ Rừng cọ trập trùng
- Miêu tả hình dáng cây cọ (thân, lá)
+ Thân cọ, búp cọ, cây non, lá cọ.
- Kỉ niệm gắn bó với cây cọ
+ Căn nhà núp dưới lá cọ
+ Trường học khuất trong rừng cọ
+ Đi trong rừng cọ
- Cuộc sống ở quê gắn bó với cây cọ
- Khẳng định nỗi nhớ về cây cọ
- Từ ngữ thể hiện chủ đề: rừng cọ, cây cọ, lán cọ...gắn bó, nhớ cơm nắm lá cọ, người Sông Thao...
- Câu thể hiện chủ đề:
+ Cuộc sống quê tôi gắn bó với cây cọ
+ Người Sông Thao đi đâu...quê mình
C
A
Văn chương làm cho những hiểu biết của ta về quê hương đất nước thêm phong phú sâu sắc.
Văn chương lấy ngôn từ làm phương tiện biểu hiện.
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Bài 2+3: Một bạn dự định viết một số ý sau cho bài văn chứng minh luận điểm : “ Văn chương làm cho tình yêu quê hương đất núơc trong ta thêm phong phú và sâu sắc “.Em hãy thảo luân nhóm và khoanh vào những ý nào em cho là lạc đề ?
Văn chương giúp ta yêu cuộc sống , yêu cái đẹp.
Văn chương nung nấu trong ta lòng căm thù bọn giặc cướp nước, bọn bán
nước và hun đúc ý chí quyết tâm hi sinh bảo vệ nền độc lập tự do của Tổ quốc .
Văn chương làm ta thêm tự hào về vẻ đẹp của quê hương đất nước ,
về truyền thống tôt đẹp của ông cha ta .
D
B
E
G
Cứ mỗi độ thu về, mỗi lần thấy các em nhỏ núp dưói nón mẹ
lần đầu tiên đến trường, lòng tôi lại náo nức, rộn rã, xốn xang .
Mẹ nắm tay dẫn đến trường
Con đường đến trường trở nên lạ.
Sân trường rộng, ngôi trường cao hơn.
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Để phân tích dòng cảm xúc thiết tha, trong trẻo của nhân vật ‘’tôi ‘’ trong văn bản Tôi đi học , có bạn dự định triển khai một số ý sau . Tìm và khoanh vào ý lạc chủ đề nếu có.
Muốn thử cố gắng tự mang sách vở như một cậu học trò thực sự.
Ông đốc và thầy giáo trẻ trìu mến đón tiếp học trò .
Sợ hãi chơ vơ trong hàng người bước vào lớp.
D
C
B
A
H
E
Diễn đạt chưa đúng, đủ.
Diễn đạt chưa đúng, đủ.
A.Cứ mỗi độ thu về , mỗi lần thấy các em nhỏ núp dưói nón mẹ lần đầu tiên đến trường , lòng tôi lại náo nức , rộn rã , xốn xang .
B. Cảm thấy con đường thường đi lại lắm lần tự nhiên cũng thấy lạ, nhiều cảnh vật thay đổi .
C .Muốn thử cố gắng tự mang sách vở như một cậu học trò thực sự.
D. Cảm thấy ngôi trường qua lại nhiều lần cũng có biến đổi.
E. Ông đốc và thầy giáo trẻ trìu mến đón tiếp học trò .
Lựa chọn , điều chỉnh lại cho sát với yêu cầu đề tài ?
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP Ở NHÀ
Kỉ niệm về ngày tựu trường dầu tiên của nhân vật tôi
Nhan đề:
Các từ ngữ:
Câu văn:
Biểu hiện tâm trạng
Tôi đi học.
Những kỉ niệm…
Lần đầu tiên đến trường.
Đi học.
Hai quyển vở mới.
+ Hai quyển vở …thấy nặng. Tôi bặm tay …xuống đất.
+ Hàng năm, … tựu trường.
+ Tôi quên thế nào ….sáng ấy.
+ Con đường quen đi lại lắm lần Thấy lạ
+ Cảnh vật đều thay đổi.
+ Không lội qua sông, đi thả diều Đi học.
+ Trường xinh xắn, oai nghiêm như cái đình làng.
+ Nghe gọi tên, giật mình, lúng túng…
- Tính thống nhất về chủ đề được thể hiện ở các phương diện:
+ Hình thức: Nhan đề
+ Nội dung: Mạch lạc, từ ngữ, chi tiết tập trung làm rõ ý đồ, ý kiến, cảm xúc.
+ Đối tượng: Xoay quanh nhân vật chính.
- Nhan đề, các từ ngữ và các câu trong văn bản đều viết về những kỷ niệm buổi tựu trường đầu tiên.
Các từ ngữ:
+ Những kỉ niệm mơn man.
+ Lần đầu tiên đến trường.
+ Đi học.
+ Hai quyển vở mới.
Các câu:
+ Hàng năm, cứ vào cuối thu, lá ngoài đường rụng nhiều và trên không có những đám mây bàng bạc, lòng tôi lại nao nức những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trường.
+ Tôi quên thế nào được cái cảm giác trong sáng ấy.
+ Hai quyển vở mới đang ở trên tay tôi bắt đầu thấy nặng. Tôi bặm tay ghì thật chặt, nhưng một quyển vở cũng xệch ra và chênh đầu chúi xuống đất.
Biểu hiện tâm trạng bồi hồi, cảm xúc bỡ ngỡ của nhân vật “tôi”:
+ Con đường quen đi lại lắm lần Thấy lạ
+ Cảnh vật đều thay đổi.
+ Không lội qua sông, đi thả diều Đi học.
+ Trường xinh xắn, oai nghiêm như cái đình làng.
+ Nghe gọi tên, giật mình, lúng túng…
Các từ ngữ, các đoạn văn góp phần làm rõ chủ đề đã xác định.
- Các từ ngữ: Ngỡ, giật mình, bỡ ngỡ, lúng túng,…
- Tính thống nhất về chủ đề của văn bản là sự nhất quán về chủ đề đã xác định, không xa rời hay lạc sang chủ đề khác.
- Tính thống nhất về chủ đề được thể hiện ở các phương diện:
+ Hình thức: Nhan đề
+ Nội dung: Mạch lạc, từ ngữ, chi tiết tập trung làm rõ ý đồ, ý kiến, cảm xúc.
+ Đối tượng: Xoay quanh nhân vật chính.
Để viết một văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề:
Xác định chủ đề.
Mối quan hệ giữa các phần, các từ ngữ then chốt thường lặp lại.
LUYỆN TẬP:
Bài 1 (SGK/ 13):
Tính thống nhất về chủ đề của văn bản "Rừng cọ quê tôi”:
- Đối tượng: Rừng cọ quê tôi.
Vấn đề: Sự gắn bó giữa người dân Sông Thao với rừng cọ.
- Trình tự trình bày đối tượng và vấn đề: từ khái quát đến tả hình dáng chi tiết, rồi sau đó là kỉ niệm gắn bó, cuộc sống quê gắn với cây cọ, nỗi nhớ.
Trình tự sắp xếp đã rất chặt chẽ và thống nhất, rất khó thay đổi được nó.
- Chủ đề: Rừng cọ quê tôi và sự gắn bó giữa người dân Sông Thao với rừng cọ.
Các đoạn văn đã trình bày đối tượng và vấn đề theo trình tự:
- Nêu khái quát về vẻ đẹp của rừng cọ
+ Rừng cọ trập trùng
- Miêu tả hình dáng cây cọ (thân, lá)
+ Thân cọ, búp cọ, cây non, lá cọ.
- Kỉ niệm gắn bó với cây cọ
+ Căn nhà núp dưới lá cọ
+ Trường học khuất trong rừng cọ
+ Đi trong rừng cọ
- Cuộc sống ở quê gắn bó với cây cọ
- Khẳng định nỗi nhớ về cây cọ
- Từ ngữ thể hiện chủ đề: rừng cọ, cây cọ, lán cọ...gắn bó, nhớ cơm nắm lá cọ, người Sông Thao...
- Câu thể hiện chủ đề:
+ Cuộc sống quê tôi gắn bó với cây cọ
+ Người Sông Thao đi đâu...quê mình
Giao nhiệm vụ về nhà.
*Bài vừa học:
- Học bài thuộc ghi nhớ và hoàn thành bài tập.
*Bài của tiết sau:
- Soạn bài : ‘Trong lòng mẹ”.
Xác định vấn đề chủ yếu được thể hiện trong đoạn thơ sau:
Gió bấc cựa mình làm rơi quả khế
Mèo con ru cái bếp thầm thì
Đêm nũng nịu dụi đầu vào vai mẹ
Mùa đông còn bé tí ti.
( Ấm, Bùi Thị Tuyết Mai)
Ca ngợi tình yêu ấm áp, lớn lao của mẹ đối với mỗi con người.
Sân trường em có một cây bàng rất to, lá bàng màu xanh sẫm, rất đẹp. Hoa phượng mỏng manh, mịn màng như lụa. Các bạn học sinh trong lớp đang chăm chú nghe cô giáo giảng bài. Tiếng ve kêu râm ran.
Ví dụ: Văn bản “Tôi đi học”.
- Chủ đề: Nhớ và kể lại những kỉ niệm của nhân vật tôi trong buổi tựu trường đầu tiên thời thơ ấu thật cao đẹp, sâu sắc và qua những ấn tượng này nhà văn đã đề cao ý nghĩa của sự học đối với con người.
Khởi động
Lời của bài hát có được gọi là một văn bản không? Vì sao?
Tên bài hát?
Đại dịch Corona đang truyền vào trong nước ta
Đánh giặc Corona vì cuộc sống cho muôn nhà
Không đến nơi đông người để dịch bệnh dễ lan ra
Nghi nhiễm cần kịp thời mau đi khám, cách ly xa.
3. Đánh giặc Corona.
Đoàn kết toàn dân ta
Đánh giặc Corona.
Từ trẻ đến người già
Đánh giặc Corona.
Ngành Y là xung kích
Thề quyết thắng đại dịch.
Hòa chung một bài ca.
Mọi người khi đi ra nên đề phòng cho chính ta
Nhớ khẩu trang ta mang vì lợi ích ta an toàn
Nên nhớ khi đi về là cần rửa kỹ đôi tay
Ai cũng vì cộng đồng, không lây nhiễm Corona
5. Mọi người khi đi ra nên đề phòng cho chính ta
Nhớ khẩu trang ta mang vì lợi ích ta an toàn
Nên nhớ khi đi về là cần rửa kỹ đôi tay
Ai cũng vì cộng đồng, không lây nhiễm Corona
6. Đánh giặc Corona.
Vì hạnh phúc chúng ta
Đánh giặc Corona.
Vì hạnh phúc chúng ta
Bài hát: Đánh giặc Corona ( Tác giả: Duy Tuấn)
Lời bài hát là một văn bản. Vì:
Các phần của văn bản đều có nội dung đề cập đến việc phòng chống Corona (đánh giặc Corona)
Tính thống nhất về
chủ đề của văn bản
I. BÀI HỌC:
1. Chủ đề của văn bản:
Tôi đi học
Đối tượng:
Nhân vật “tôi”
Vấn đề chính:
Nhớ và kể lại những kỉ niệm về ngày đầu tiên đi học
I. BÀI HỌC:
1. Chủ đề của văn bản: là đối tượng và vấn đề chính mà văn bản biểu đạt.
Tiết : Tính thống nhất về chủ đề của văn bản
- Đối tượng
- Vấn đề chính
Chủ đề văn bản
BÀI TẬP NHANH
CHIẾC BÁT VỠ
Một người đàn ông đang gánh chạn bát qua đường. Đi qua đoạn dốc, quang gánh nghiêng, làm một chiếc bát trượt xuống đường và vỡ nát. Ông lão cứ thế đi tiếp mà không hề ngoảnh đầu lại nhìn.
Thấy lạ, người đi đường bèn nói: “Ông lão ơi, sao bát rơi vỡ mà ông chẳng hề hay biết?”. Ông lão trả lời: “Ta biết chứ, nhưng dẫu sao nó đã vỡ rồi, có tiếc nuối hay không cũng có được gì đâu!”.
Vấn đề chính: thái độ lạc quan của ông lão trước những sự việc rủi ro không mong muốn.
Chủ đề của văn bản:
+ Dù có tồi tệ đến mức nào, mọi chuyện rồi cũng sẽ qua.
+ Cứ thế tiến lên phía trước và đừng nghĩ ngợi về quá khứ đau buồn nữa!
- Đối tượng: Chiếc bát vỡ.
I. BÀI HỌC:
1. Chủ đề của văn bản: là đối tượng và vấn đề chính mà văn bản biểu đạt.
Tiết : Tính thống nhất về chủ đề của văn bản
2. Tính thống nhất về chủ đề của văn bản:
NHÓM
Căn cứ vào cơ sở nào em biết văn bản Tôi đi học của Thanh Tịnh nói lên những kỷ niệm của tác giả về buổi tựu trường đầu tiên? Hãy chỉ ra những chi tiết làm rõ cơ sở ấy.
2. Những chi tiết ấy có tác dụng gì?
Các từ ngữ, các đoạn văn góp phần làm rõ chủ đề đã xác định : Kỉ niệm về ngày tựu trường dầu tiên của nhân vật tôi.
I. BÀI HỌC:
1. Chủ đề của văn bản: là đối tượng và vấn đề chính mà văn bản biểu đạt.
Tiết : Tính thống nhất về chủ đề của văn bản
2. Tính thống nhất về chủ đề của văn bản:
- Tính thống nhất về chủ đề của văn bản là sự nhất quán về chủ đề đã xác định, không xa rời hay lạc sang chủ đề khác
- Tính thống nhất về chủ đề được thể hiện ở các phương diện:
+ Hình thức: Nhan đề
+ Nội dung: Mạch lạc, từ ngữ, chi tiết tập trung làm rõ ý đồ, ý kiến, cảm xúc.
+ Đối tượng: Xoay quanh nhân vật chính.
Xác định chủ đề.
Mối quan hệ giữa các phần, các từ ngữ then chốt thường lặp lại.
Để viết một văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề cần:
Xác lập hệ thống ý cụ thể.
Sắp xếp và diễn đạt những ý đó cho phù hợp với chủ đề đã được xác định
Cách viết một văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề:
LUYỆN TẬP:
Bài 1 (SGK/ 13):
Tính thống nhất về chủ đề của văn bản "Rừng cọ quê tôi”:
- Đối tượng: Rừng cọ quê tôi.
Vấn đề: Sự gắn bó giữa người dân Sông Thao với rừng cọ.
- Trình tự trình bày đối tượng và vấn đề: từ khái quát đến tả hình dáng chi tiết, rồi sau đó là kỉ niệm gắn bó, cuộc sống quê gắn với cây cọ, nỗi nhớ.
Trình tự sắp xếp đã rất chặt chẽ và thống nhất, rất khó thay đổi được nó.
- Chủ đề: Rừng cọ quê tôi và sự gắn bó giữa người dân Sông Thao với rừng cọ.
Các đoạn văn đã trình bày đối tượng và vấn đề theo trình tự:
- Nêu khái quát về vẻ đẹp của rừng cọ
+ Rừng cọ trập trùng
- Miêu tả hình dáng cây cọ (thân, lá)
+ Thân cọ, búp cọ, cây non, lá cọ.
- Kỉ niệm gắn bó với cây cọ
+ Căn nhà núp dưới lá cọ
+ Trường học khuất trong rừng cọ
+ Đi trong rừng cọ
- Cuộc sống ở quê gắn bó với cây cọ
- Khẳng định nỗi nhớ về cây cọ
- Từ ngữ thể hiện chủ đề: rừng cọ, cây cọ, lán cọ...gắn bó, nhớ cơm nắm lá cọ, người Sông Thao...
- Câu thể hiện chủ đề:
+ Cuộc sống quê tôi gắn bó với cây cọ
+ Người Sông Thao đi đâu...quê mình
C
A
Văn chương làm cho những hiểu biết của ta về quê hương đất nước thêm phong phú sâu sắc.
Văn chương lấy ngôn từ làm phương tiện biểu hiện.
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Bài 2+3: Một bạn dự định viết một số ý sau cho bài văn chứng minh luận điểm : “ Văn chương làm cho tình yêu quê hương đất núơc trong ta thêm phong phú và sâu sắc “.Em hãy thảo luân nhóm và khoanh vào những ý nào em cho là lạc đề ?
Văn chương giúp ta yêu cuộc sống , yêu cái đẹp.
Văn chương nung nấu trong ta lòng căm thù bọn giặc cướp nước, bọn bán
nước và hun đúc ý chí quyết tâm hi sinh bảo vệ nền độc lập tự do của Tổ quốc .
Văn chương làm ta thêm tự hào về vẻ đẹp của quê hương đất nước ,
về truyền thống tôt đẹp của ông cha ta .
D
B
E
G
Cứ mỗi độ thu về, mỗi lần thấy các em nhỏ núp dưói nón mẹ
lần đầu tiên đến trường, lòng tôi lại náo nức, rộn rã, xốn xang .
Mẹ nắm tay dẫn đến trường
Con đường đến trường trở nên lạ.
Sân trường rộng, ngôi trường cao hơn.
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Để phân tích dòng cảm xúc thiết tha, trong trẻo của nhân vật ‘’tôi ‘’ trong văn bản Tôi đi học , có bạn dự định triển khai một số ý sau . Tìm và khoanh vào ý lạc chủ đề nếu có.
Muốn thử cố gắng tự mang sách vở như một cậu học trò thực sự.
Ông đốc và thầy giáo trẻ trìu mến đón tiếp học trò .
Sợ hãi chơ vơ trong hàng người bước vào lớp.
D
C
B
A
H
E
Diễn đạt chưa đúng, đủ.
Diễn đạt chưa đúng, đủ.
A.Cứ mỗi độ thu về , mỗi lần thấy các em nhỏ núp dưói nón mẹ lần đầu tiên đến trường , lòng tôi lại náo nức , rộn rã , xốn xang .
B. Cảm thấy con đường thường đi lại lắm lần tự nhiên cũng thấy lạ, nhiều cảnh vật thay đổi .
C .Muốn thử cố gắng tự mang sách vở như một cậu học trò thực sự.
D. Cảm thấy ngôi trường qua lại nhiều lần cũng có biến đổi.
E. Ông đốc và thầy giáo trẻ trìu mến đón tiếp học trò .
Lựa chọn , điều chỉnh lại cho sát với yêu cầu đề tài ?
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP Ở NHÀ
Kỉ niệm về ngày tựu trường dầu tiên của nhân vật tôi
Nhan đề:
Các từ ngữ:
Câu văn:
Biểu hiện tâm trạng
Tôi đi học.
Những kỉ niệm…
Lần đầu tiên đến trường.
Đi học.
Hai quyển vở mới.
+ Hai quyển vở …thấy nặng. Tôi bặm tay …xuống đất.
+ Hàng năm, … tựu trường.
+ Tôi quên thế nào ….sáng ấy.
+ Con đường quen đi lại lắm lần Thấy lạ
+ Cảnh vật đều thay đổi.
+ Không lội qua sông, đi thả diều Đi học.
+ Trường xinh xắn, oai nghiêm như cái đình làng.
+ Nghe gọi tên, giật mình, lúng túng…
- Tính thống nhất về chủ đề được thể hiện ở các phương diện:
+ Hình thức: Nhan đề
+ Nội dung: Mạch lạc, từ ngữ, chi tiết tập trung làm rõ ý đồ, ý kiến, cảm xúc.
+ Đối tượng: Xoay quanh nhân vật chính.
- Nhan đề, các từ ngữ và các câu trong văn bản đều viết về những kỷ niệm buổi tựu trường đầu tiên.
Các từ ngữ:
+ Những kỉ niệm mơn man.
+ Lần đầu tiên đến trường.
+ Đi học.
+ Hai quyển vở mới.
Các câu:
+ Hàng năm, cứ vào cuối thu, lá ngoài đường rụng nhiều và trên không có những đám mây bàng bạc, lòng tôi lại nao nức những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trường.
+ Tôi quên thế nào được cái cảm giác trong sáng ấy.
+ Hai quyển vở mới đang ở trên tay tôi bắt đầu thấy nặng. Tôi bặm tay ghì thật chặt, nhưng một quyển vở cũng xệch ra và chênh đầu chúi xuống đất.
Biểu hiện tâm trạng bồi hồi, cảm xúc bỡ ngỡ của nhân vật “tôi”:
+ Con đường quen đi lại lắm lần Thấy lạ
+ Cảnh vật đều thay đổi.
+ Không lội qua sông, đi thả diều Đi học.
+ Trường xinh xắn, oai nghiêm như cái đình làng.
+ Nghe gọi tên, giật mình, lúng túng…
Các từ ngữ, các đoạn văn góp phần làm rõ chủ đề đã xác định.
- Các từ ngữ: Ngỡ, giật mình, bỡ ngỡ, lúng túng,…
- Tính thống nhất về chủ đề của văn bản là sự nhất quán về chủ đề đã xác định, không xa rời hay lạc sang chủ đề khác.
- Tính thống nhất về chủ đề được thể hiện ở các phương diện:
+ Hình thức: Nhan đề
+ Nội dung: Mạch lạc, từ ngữ, chi tiết tập trung làm rõ ý đồ, ý kiến, cảm xúc.
+ Đối tượng: Xoay quanh nhân vật chính.
Để viết một văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề:
Xác định chủ đề.
Mối quan hệ giữa các phần, các từ ngữ then chốt thường lặp lại.
LUYỆN TẬP:
Bài 1 (SGK/ 13):
Tính thống nhất về chủ đề của văn bản "Rừng cọ quê tôi”:
- Đối tượng: Rừng cọ quê tôi.
Vấn đề: Sự gắn bó giữa người dân Sông Thao với rừng cọ.
- Trình tự trình bày đối tượng và vấn đề: từ khái quát đến tả hình dáng chi tiết, rồi sau đó là kỉ niệm gắn bó, cuộc sống quê gắn với cây cọ, nỗi nhớ.
Trình tự sắp xếp đã rất chặt chẽ và thống nhất, rất khó thay đổi được nó.
- Chủ đề: Rừng cọ quê tôi và sự gắn bó giữa người dân Sông Thao với rừng cọ.
Các đoạn văn đã trình bày đối tượng và vấn đề theo trình tự:
- Nêu khái quát về vẻ đẹp của rừng cọ
+ Rừng cọ trập trùng
- Miêu tả hình dáng cây cọ (thân, lá)
+ Thân cọ, búp cọ, cây non, lá cọ.
- Kỉ niệm gắn bó với cây cọ
+ Căn nhà núp dưới lá cọ
+ Trường học khuất trong rừng cọ
+ Đi trong rừng cọ
- Cuộc sống ở quê gắn bó với cây cọ
- Khẳng định nỗi nhớ về cây cọ
- Từ ngữ thể hiện chủ đề: rừng cọ, cây cọ, lán cọ...gắn bó, nhớ cơm nắm lá cọ, người Sông Thao...
- Câu thể hiện chủ đề:
+ Cuộc sống quê tôi gắn bó với cây cọ
+ Người Sông Thao đi đâu...quê mình
Giao nhiệm vụ về nhà.
*Bài vừa học:
- Học bài thuộc ghi nhớ và hoàn thành bài tập.
*Bài của tiết sau:
- Soạn bài : ‘Trong lòng mẹ”.
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







Các ý kiến mới nhất