Bài 5. Từ Hán Việt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Xuân Lương
Ngày gửi: 10h:00' 09-09-2021
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 362
Nguồn:
Người gửi: Lê Xuân Lương
Ngày gửi: 10h:00' 09-09-2021
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 362
Số lượt thích:
0 người
TỪ HÁN VIỆT
TIẾT 7:
TỪ HÁN VIỆT
I. Bài học:
1. Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt:
HS trình bày kết quả tự đọc, tự nghiên cứu ở nhà trước lớp.
?
2. Từ ghép Hán Việt:
? Em hãy giải thích nghĩa hai từ: sơn hà, xâm phạm? Em có nhận xét gì về kết cấu 2 từ trên ?
xâm phạm: lấn chiếm
sơn hà : núi sông.
2 từ trên do 2 yếu tố H -V có nghĩa tạo nên.
? Vậy ta gọi các từ trên là từ gì ?
? Em có nhận xét gì về nghĩa của 2 yếu tố H - V trong 2 từ trên ?
Ta gọi là: Từ ghép Hán Việt
Nghĩa của chúng ngang hàng nhau
(?) Các từ “sơn hà, xâm phạm, giang san” thuộc loại từ ghép chính phụ hay đẳng lập?
Son h, giang son
(T? ghp d?ng l?p)
Các từ “ái quốc, thủ môn, chiến thắng” thuộc loại từ ghép gì?
Phân tích
Ái quốc, thủ môn, chiến thắng”(Từ ghép chính phụ: tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau)
Nói thêm về từ “ thủ”:
+giữ -> thủ kho, thủ qũy.
+đứng đầu -> thủ trưởng, thủ lĩnh.
(?) Trật tự các yếu tố trong các từ này có giống trật tự các tiếng trong từ ghép thuần Việt cùng loại không ?
Giống từ ghép thuần Việt
(?) Các từ “thiên thư, thạch mã, tái phạm” thuộc loại từ ghép gì?
? Ta phải hiểu nghĩa của từ ghép này như thế nào?
Thiên thư : trời sách
sách trời.
Thạch mã :đá ngựằ
ngựa đá.
Tái phạm : lặp lại sai
sai lần nữa.
=> Phải hiều nghĩa của từ tiếng chính đứng sau, tiếng phụ đứng trước.
Các từ “ thiên thư, thạch mã, tái phạm”
Từ ghép chính phụ tiếng chính đứng trước
Hs đọc ghi nhớ
Ghi nhớ: SGK trang 70
3. Sử dụng từ Hán Việt
Cho HS đọc 2 ví dụ a, b trang 81,82
Vì các từ Hán Việt và thuần Việt khác nhau về sắc thái ý nghĩa. Do sự khác nhau về sắc thái ý nghĩa như vậy mà trong nhiều trường hợp không thể thay một từ Hán Việt bằng một từ Thuần Việt.
? Tại sao các câu văn trên dùng từ Hán Việt: phụ nữ, hoa lệ, từ trần, mai táng mà không dùng các từ: đàn bà, đẹp đẽ, chết, chôn?
Em có nhận xét gì về sắc thái biểu cảm của hai loại từ này?
a. Tạo sắc thái biểu cảm:
VD (a): phụ nữ, hoa lệ, từ trần, mai táng
Tạo sắc thái trang trọng
VD (b): tiểu tiện, tử thi,thi hài, hỏa táng
Tạo sắc thái tao nhã, lịch sự
GV cho HS quan sát ví dụ và phân tích:
- Không nên tiểu tiện bừa bãi, mất vệ sinh
- Bác sĩ đang khám tử thi
- Sáng mai, thi hài ông ấy được đem đi hỏa táng
Tại sao các câu trên dùng các từ: tiểu tiện, từ thi, thi hài, hỏa táng mà không dùng các từ ngữ thuần Việt có ý nghĩa tương đương?
? Vậy ngoài sắc thái ý nghĩa trang trọng, người ta dùng từ Hán Việt để làm gì nữa?
2. Không nên lạm dụng từ Hán Việt:
Ví dụ:
- Ngoài sân nhi đồng đang vui đùa
- Ngoài sân trẻ em đang vui đùa
Gọi HS đọc tiếp đoạn đối thoại giữa vua và Yết Kiêu)
Các từ Hán Việt: kinh đô, yết kiến, trẫm, bệ hạ, thần… tạo sắc thái gì trong hoàn cảnh giao tiếp này?
VD(c): kinh đô, yết kiến, trẫm, bệ hạ…
Tạo sắc thái cổ
Tóm lại, việc sử dụng từ Hán Việt có bao nhiêu mục đích?
Có 3 mục đích (HS đọc lại toàn bộ ghi nhớ 1 SGK trang 82)
2. Không nên lạm dụng từ Hán Việt:
Ví dụ:
- Ngoài sân nhi đồng đang vui đùa
- Ngoài sân trẻ em đang vui đùa
Phải sử dụng từ Hán Việt hợp lý, đúng ngữ cảnh. Không nên lạm dụng từ Hán Việt
II.Ghi nhớ (SGK / 82, 83)
Cho HS phân tích 2 câu để thấy câu nào hay và phù hợp hơn.
Tương tự phân tích 2 câu còn lại.
Theo em, ở mỗi cặp câu trên, câu nào diễn đạt hay? Vì sao?
MỞ RỘNG YẾU TỐ HÁN VIỆT
Xem tranh và đoán câu tục ngữ có yếu tố là quả.
MỞ RỘNG YẾU TỐ HÁN VIỆT
“Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”
MỞ RỘNG YẾU TỐ HÁN VIỆT
Xem tranh và đoán câu tục ngữ có yếu tố là học.
MỞ RỘNG YẾU TỐ HÁN VIỆT
Học thầy không tày học bạn
MỞ RỘNG YẾU TỐ HÁN VIỆT
“Học thầy không tày học bạn”
“Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”
? Tìm một số yếu tố Hán Việt đồng âm khác nghĩa khác?
- T?:
- D?i:
- Duong:
con (thiên tử, hoàng tử)
chết (tử trận)
Lớn (đại nhân, đại nghĩa)
thay (đại diện)
Biển lớn (đại dương)
Dê (sơn dương)
Củng cố
*Từ ghép Hán Việt có mấy loại? Cho ví dụ minh họa từng loại.
Từ ghép Hán Việt có 2 loại chính: từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ.
Ví dụ:
- Từ ghép đẳng lập: sơn hà, nhật nguyệt,…
- Từ ghép chính phụ:
+ Yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau: quốc gia, thủ quỹ,…
+ Yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau: thiên lí mã, tân binh,…
15
Sử dụng từ Hán Việt:
b. Kết luận:
- Dùng từ HV để tạo các sắc thái biểu cảm:
+ Tạo sắc thái trang trọng, thể hiện thái độ tôn kính.
+ Tạo sắc thái tao nhã, tránh gây cảm giác thô tục, ghê sợ.
+ Tạo sắc thái cổ, phù hợp với bầu không khí XH xa xưa.
- Tuy nhiên, không nên lạm dụng từ HV trong nói, viết: sẽ khiến lời văn, câu nói khó hiểu, không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
III. Luyện tập: Gáo viên khuyến khích học sinh vè nhà tự làm.
Học thuộc các ghi nhớ.
Làm các bài tập còn lại trong SGK vào vở bài tập.
3. Thống kê trong tổ mình có bao nhiêu bạn được đặt tên theo từ Hán Việt và giải thích nghĩa của tên đó.
4. Chuẩn bị bài mới: “Đại từ”.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
 







Các ý kiến mới nhất