Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 5. Từ Hán Việt

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Anh
Ngày gửi: 17h:23' 09-04-2022
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 165
Số lượt thích: 0 người
Tiết 15:
TỪ HÁN VIỆT
I/ Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt.
Nam quốc sơn hà Nam đế cư
Tiệt nhiên định phận tại thiên thư
Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm
Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư
Hán
Tự
Từ
Hán
Việt
1/Ví dụ: Hãy cho biết nghĩa của các tiếng : nam, quốc, sơn ,hà.






Nam :
quốc :
sơn :
hà :



phương nam, nước Nam











nước

núi

sông

I/ Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt.
Nhan đề bài thơ chữ Hán "Nam quốc sơn hà" có mấy từ?
Có 2 từ: nam quốc, sơn hà.
- nam quốc (2 tiếng: nam + quốc)
- sơn hà (2 tiếng: sơn + hà)
Trong tiếng Việt có khối lượng khá lớn từ Hán Việt. Tiếng để cấu tạo nên từ Hán Việt được gọi là yếu tố Hán Việt.
1 từ Hán Việt được tạo bởi nhiều tiếng.
I/ Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt.
Đặt câu với các yếu tố : nam, quốc,sơn ,hà .
1.Cụ là nhà thơ yêu nước.
2.Mới ra tù Bác đã tập leo núi.
3.Nó nhẩy xuống sông cứu người chết đuối.
1.Cụ là nhà thơ yêu quốc.
2.Mới ra tù Bác đã tập leo sơn.
3.Nó nhẩy xuống hà cứu người chết đuối.
Phần lớn các yếu tố Hán Việt không được dùng độc lập như một từ, mà chỉ dùng để tạo từ ghép.
Một số yếu tố Hán Việt như hoa, quả, bút, bảng, học tập,…có lúc dùng để tạo từ ghép, có lúc dùng độc lập như một từ.
Qua ví dụ trên em rút ra nhận xét gì về các “yếu tố Hán Việt” ? (Chúng có khả năng sử dụng độc lập không?).
/ Yếu tố “thiên” trong :
- thiên thư : trời
- thiên niên kỷ, thiên lí mã :
- thiên đô về Thăng Long :
nghìn
dời
Em có nhận xét gì về âm và nghĩa các yếu tố Hán Việt trên ?
Các yếu tố Hán Việt trên đồng âm nhưng
nghĩa khác xa nhau.

Trong tiếng Việt có một khối lượng khá lớn từ Hán Việt. Tiếng để cấu tạo từ Hán Việt gọi là yếu tố Hán Việt.
Phần lớn các yếu tố Hán Việt không được dùng độc lập như từ mà dùng để tạo từ ghép. Một số yếu tố Hán Việt như hoa, quả, bút, bảng, học, tập,… có lúc dùng để tạo từ ghép, có lúc được dùng độc lập như một từ.
Có nhiều yếu tố Hán Việt đồng âm nhưng nghĩa khác xa nhau.
Ghi bài
II/ Từ ghép Hán Việt :
1/ Các từ sơn hà, xâm phạm, giang san thuộc loại từ ghép chính phụ hay đẳng lập ?
 Từ ghép đẳng lập

2/ a/ Các từ ái quốc, thủ môn, chiến thắng thuộc loại từ ghép gì ?
 Từ ghép chính phụ
Trật tự của các yếu tố từ ghép Hán Việt này có giống trật tự của các tiếng trong từ ghép thuần việt không ?
 giống trật tự từ ghép thuần việt ở chỗ yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau.

b/ Các từ thiên thư, thạch mã, tái phạm thuộc loại từ ghép nào ?

 Trật tự của các yếu tố từ ghép Hán Việt này có gì khác với các tiếng trong từ ghép thuần việt ?
 từ ghép chính phụ
 khác ở chỗ yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau.

II/ Từ ghép Hán Việt :
Có 2 loại: Từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập
- Trật tự của các yếu tố trong từ ghép chính phụ:
+ Có trường hợp giống với trật tự từ ghép thuần Việt; yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau.
+ Có trường hợp khác với trật tự với từ ghép thuần Việt; yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau.
Ghi bài
III-Luyện tập
1.Phân biệt nghĩa của các yếu tố Hán Việt đồng âm trong các từ ngữ sau:
hoa1:hoa quả, hương hoa. tham1:tham vọng, tham lam.
hoa2:hoa mỹ, hoa lệ. tham2:tham gia, tham chiến.
phi1:phi công, phi đội. gia1:gia chủ, gia súc.
phi2:phi pháp, phi nghĩa. gia2:gia vị, gia tăng.
phi3:cung phi, vương phi.
III – LUYỆN TẬP
Bài 1.
Phân biệt nghĩa của các yếu tố Hán Việt đồng âm.
+Hoa (1):
bộ phận của cây
Hoa (2):
đẹp
+Phi (1):
bay
Phi (2):
không
Phi(3):
vợ vua
+Tham (1):
ham muốn
Tham (2):
góp, dự
+Gia (1):
nhà
Gia (2):
thêm vào
Bài 2/ Tìm những từ ghép Hán Việt có chứa yếu tố Hán Việt quốc, sơn, cư, bại :
VD : quốc : quốc gia, cường quốc, quốc tế...
Sơn :
Cư :
Bại :
sơn hà, giang sơn, sơn cước ....
thất bại, đại bại, bại tướng ...

cư trú, an cư, cư dân .....
Bài 3: Xếp các từ ghép hữu ích, thi nhân, đại thắng, phát thanh, bảo mật, tân binh, hậu đãi, phòng hỏa vào nhóm thích hợp :
a. Từ có yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau:

b. Từ có yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau:
hữu ích, phát thanh , phòng hỏa,
bảo mật.
thi nhân, đại thắng, tân binh, hậu đãi.
Tiết 16
TỪ HÁN VIỆT (tt)
I.Sử dụng từ Hán Việt.
1, Sử dụng từ Hán Việt để tạo sắc thái biểu cảm
- Phụ nữ Việt Nam anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang.(đàn bà)
Tạo sắc thái
trang trọng
a.

ANH HÙNG BẤT KHUẤT
PHỤ NỮ VIỆT NAM
TRUNG HẬU ĐẢM ĐANG
a.
Cụ là nhà cách mạng lão thành. Sau khi cụ từ trần,nhân dân địa phương đã mai táng cụ trên một ngọn đồi.(chết, chôn)
Thể hiện thái độ
tôn kính
NHÀ LÃO THÀNH CÁCH MẠNG, ANH HÙNG LAO ĐỘNG, NHÀ GIÁO NHÂN DÂN TRẦN VĂN GIÀU
Yết Kiêu đến kinh đô Thăng Long, yết kiến vua Trần
Nhân Tông.
Nhà vua: Trẫm cho nhà ngươi một loại binh khí.
Yết Kiêu: Tâu bệ hạ, thần chỉ xin một chiếc dùi sắt.
Nhà vua: Để làm gì?
Yết Kiêu: Để dùi thủng chiếc thuyền của giặc, vì thần có thể lặn hàng giờ dưới nước.
( Theo chuyện hay sử cũ )
b:
Sắc thái cổ, phù hợp với bầu không khí xã hội xa xưa
Trong nhiều trường hợp người ta dùng từ Hán Việt để:
Tạo sắc thái trang trọng, thể hiện thái độ tôn kính
Tạo sắc thái tao nhã, tránh tạo cảm giác ghê sợ
Tạo sắc thái cổ, phù hợp với bầu không khí xã hội xa xưa
Ghi bài
 2. Không nên lạm dụng từ Hán Việt:
Ví dụ b. 1 - Ngoài sân, nhi đồng đang vui đùa.
Ví dụ a. 1- Kì thi này con đạt loại giỏi. Con đề nghị mẹ thưởng cho con một phần thưởng xứng đáng!
Dùng từ Hán Việt
Dùng từ thuần Việt
Thiếu tự nhiên, không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
Tự nhiên, trong sáng phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
a. 2- Kì thi này con đạt loại giỏi. Mẹ thưởng cho con một phần thưởng xứng đáng nhé!
b. 2 - Ngoài sân, trẻ em đang vui đùa.
Khi nói hoặc viết không nên lạm dụng từ Hán Việt, làm cho lời ăn tiếng nói thiếu tự nhiên, thiếu trong sáng, không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
Ghi bài
27
Bài tập 1: Em chọn từ ngữ nào trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống?
TỪ HÁN VIỆT (tt)
II. Luyện tập:
Con chim ………… thì tiếng kêu thương.
Con người ……….. thì lời nói phải.
- (lâm chung,
sắp chết): Lúc ………….. ông cụ còn dặn dò con cháu phải thương yêu nhau.

Mọi cán bộ đều phải thực hiện lời ……….
của Chủ tịch Hồ Chí Minh : cần, kiệm,
- (giáo huấn, liêm, chính, chí công vô tư.
dạy bảo):
Con cái cần phải nghe lời ………….. của
cha mẹ
sắp chết
sắp chết
lâm chung
giáo huấn
dạy bảo
Bài tập 2: Tại sao người Việt Nam thích dùng từ Hán Việt để đặt tên người, tên địa lí?
28
TỪ HÁN VIỆT (tt)
II. Luyện tập:
Vì dùng từ Hán Việt sẽ tạo sắc thái trang trọng.
Bài tập 3: Đọc đoạn văn sau đây trong truyền thuyết Mị Châu – Trọng Thủy, tìm những từ ngữ Hán Việt góp phần tạo sắc thái cổ xưa.
Lúc bấy giờ Triệu Đà làm chúa đất Nam Hải. mấy lần Đà đem quân sang cướp đất Âu Lạc, nhưng vì An Dương Vương có nỏ thần, quân Nam Hải bị giết hại rất nhiều, nên Đà đành cố thủ đợi cơ hội khác. Triệu Đà thấy dùng binh không lợi, bèn xin giảng hòa với An Dương Vương, và sai con trai là Trọng Thủy sang cầu thân, nhưng chú ý tìm cách phá chiếc nỏ thần.
Trong những ngày đi lại để kết tình hòa hiếu, Trọng Thủy gặp được Mỵ Châu, một thiếu nữ mày ngài mắt phượng, nhan sắc tuyệt trần, con gái yêu của An Dương Vương.
(Theo Vũ Ngọc Phan)

29
TỪ HÁN VIỆT (tt)
giảng hòa
II. Luyện tập:
chúa đất
nỏ thần
cầu thân
nỏ thần
binh
mày ngài mắt phượng
nhan sắc tuyệt trần
hòa hiếu

Một số món trong ăn bữa ăn thường ngày?
Chúc các em học tốt!
30
468x90
 
Gửi ý kiến