Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 1-2-3. Luyện tập về từ đồng nghĩa

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lam
Ngày gửi: 16h:25' 09-09-2021
Dung lượng: 372.1 KB
Số lượt tải: 61
Số lượt thích: 0 người
Thứ bảy ngày 11 tháng 9 năm 2021
Luyện từ và câu
Luyện tập về từ đồng nghĩa
1.Thế nào là từ đồng nghĩa? Cho ví dụ.
Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau
hoặc gần giống nhau.
Ví dụ: siêng năng, chăm chỉ, cần cù,...
1.Khởi động
2.Luyện tập
Bài 1: Tìm các từ đồng nghĩa
a)Chỉ màu xanh.
b) Chỉ màu đỏ
c) Chỉ màu trắng
d) Chỉ màu đen



M:xanh biếc
M:đo đỏ
M:trắng tinh
M:đen ngòm
a) Các từ đồng nghĩa chỉ màu xanh:
-  Xanh biếc, xanh tươi, xanh thắm, xanh um, xanh ngắt, xanh ngát, xanh sẫm, xanh rờn, xanh mượt, xanh um, xanh da trỏi, xanh lơ, xanh nhạt, xanh non,xanh xao,...
b) Các từ đồng nghĩa chỉ màu đỏ:
- Đỏ au, đỏ bừng, đỏ chóe, đỏ chói, đỏ chót, đỏ rực, đỏ hoe, đỏ thắm, đỏ đậm, đỏ lừ, đỏ lựng, đỏ ngầu, đỏ ối, đỏ lửa, đỏ chói, đỏ tía, đỏ ửng, đỏ hồng, ...
c) Các từ đồng nghĩa chỉ màu trắng:
-  Trắng tinh, trắng hồng, trắng toát, trắng trẻo, trắng muốt, trắng phau, trắng nõn, trắng nuột, trắng sáng, trắng bóng, trắng bốp, trắng lóa, trắng xóa, bạch, trắng bệch, trắng ngà, trắng mờ,
d) Các từ đồng nghĩa chỉ màu đen:
-Đen sì, đen láy, đen kịt, đen sịt, đen thui, đen thủi, đen nghịt, đen ngòm, đen nhẻm, đen giòn, đen huyền, đen lánh, đen láng,...



Bài 2:Đặt câu với một từ em vừa tìm được ở bài tập 1



- Bạn Nga có nước da trắng hồng.
- Cánh hoa lan trắng ngần giữa vòm lá xanh non.
- Đôi mắt của chú mèo đen láy.






Bài 3:Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn để hoàn chỉnh bài văn sau:
Cá hồi vượt thác
    Đàn cá hồi gặp thác phải nghỉ lại lấy sức để sáng mai vượt sóng. Suốt đêm thác réo (điên cuồng, dữ dằn, điên đảo). Nước tung lên thành những búi trắng như tơ. Suốt đêm đàn cá rậm rịch.
   Mặt trời vừa (mọc, ngoi, nhô) lên. Dòng thác óng ánh (sáng trưng, sáng quắc, sáng rực) dưới nắng. Tiếng nước xối (gầm rung, gầm vang, gầm gào). Những con cá hồi lấy đà lao vút lên như chim. Chúng xé toạc màn mưa thác trắng. Những đôi vây xòe ra như đôi cánh.
   Đàn cá hồi lần lượt vượt thác an toàn. Đậu “chân” bên kia ngọn thác, chúng chưa kịp chờ cho cơn choáng đi qua, lại (cuống cuồng, hối hả, cuống quýt) lên đường.
Theo Nguyễn Phan Hách


Cá hồi vượt thác
      Đàn cá hồi gặp thác phải nghỉ lại lấy sức để sáng mai vượt sóng. Suốt đêm thác réo   . .Nước tung lên thành những búi trắng như tơ. Suốt đêm đàn cá rậm rịch.
     Mặt trời vừa     lên. Dòng thác óng ánh    dưới nắng. Tiếng nước xối  . .Những con cá hồi lấy đà lao vút lên như chim. Chúng xé toạc màn mưa thác trắng. Những đôi vây xòe ra như đôi cánh.
        Đàn cá hồi lần lượt vượt thác an toàn. Đậu "chân" bên kia ngọn thác, chúng chưa kịp chờ cho cơn choáng đi qua, lại  lên đường.
Theo Nguyễn Phan Hách


điên cuồng
nhô
sáng rực
gầm vang
hối hả
Kết luận: Chúng ta nên thận trọng khi sử dụng những từ đồng nghĩa không hoàn toàn. Trong mỗi ngữ cảnh cụ thể sắc thái biểu cảm của từ sẽ thay đổi.
1.Em hiểu thế nào về từ đồng nghĩa?
=> Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
2.Cần lưu ý gì khi sử dụng từ đồng nghĩa không hoàn toàn?
Củng cố
=> Chúng ta nên thận trọng khi sử dụng những từ đồng nghĩa không hoàn toàn. Trong mỗi ngữ cảnh cụ thể sắc thái biểu cảm của từ sẽ thay đổi.
Các em ở nhà hoàn thiện bài tập và
chuẩn bị bài sau.
Dặn dò
 
Gửi ý kiến