Bài 1. Nhật Bản

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đồng Thị Liên
Ngày gửi: 23h:04' 11-09-2021
Dung lượng: 14.2 MB
Số lượt tải: 10
Nguồn:
Người gửi: Đồng Thị Liên
Ngày gửi: 23h:04' 11-09-2021
Dung lượng: 14.2 MB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích:
0 người
CHÀO CÁC EM ĐẾN VỚI TIẾT HỌC ONLINE
MÔN: LỊCH SỬ
Lớp 11
CHƯƠNG I. CÁC NƯỚC CHÂU Á, CHÂU PHI VÀ KHU VỰC MĨ LA TINH ( Thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX)
Bài 1. NHẬT BẢN
1. Nhật Bản từ đầu thế kỉ XIX đến trước năm 1868
CHƯƠNG I. CÁC NƯỚC CHÂU Á, CHÂU PHI VÀ KHU VỰC MĨ LA TINH ( Thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX)
Bài 1. NHẬT BẢN
1. Nhật Bản từ đầu thế kỉ XIX đến trước năm 1868
2. Cuộc Duy tân Minh trị
Thiên hoàng Minh Trị có tên húy là Mutsuhito. Ông là vị vua thứ 122 của Nhật Bản theo danh sách Thiên hoàng truyền thống trị vì từ năm 1868 đến lúc ông qua đời năm 1912. Ông được coi là một vị minh quân có công lớn nhất trong lịch sử Nhật Bản, đã canh tân và đưa Nhật Bản trở thành một quốc gia hiện đại, thoát khỏi nguy cơ trở thành thuộc địa của các nước đế quốc phương Tây giữa lúc chủ nghĩa thực dân đang phát triển mạnh.
Chính trị:
Xác lập quyền thống trị của quý tộc, tư sản, ban hành Hiến pháp năm 1889, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến
Kinh tế
Thống nhất thị trường, tiền tệ, phát triển KTTBCN ở nông thôn, xây dựng cơ sở hạ tầng, cầu cống.
Quân sự
Tổ chức và huấn luyện quân đội theo kiểu phương Tây, thực hiện nghĩa vụ quân sự, phát triển công nghiệp quốc phòng
Giáo dục
Thi hành chính sách giáo dục bắt buộc, chú trọng nội dung khoa học – kĩ thuật, cử HS ưu tú du học ở phương Tây.
Ý NGHĨA , VAI TRÒ CỦA CẢI CÁCH
Ý nghĩa
Tạo nên những biến đổi sâu rộng trên tất cả các lĩnh vực, có ý nghĩa như một cuộc cách mạng tư sản
Vai trò
Tạo điều kiện cho sự phát triển của CNTB, đưa Nhật Bản trở thành nước tư bản hùng mạnh ở châu Á.
3. Nhật Bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa
Lược đồ sự bành trướng của Nhật Bản cuối thế kỉ XIX đầuXX
Chiến tranh
Nga - Nhật
1904-1905
Chiến tranh
Đài Loan 1874
Chiến tranh
Trung - Nhật
1894-1895
Luyện Tập: Trả lời câu hỏi bằng cách nhấp chuột vào đáp án em cho là đúng
Câu 1. Từ đầu thế kỉ XIX đến trước năm 1868, đặc điểm bao trùm của nền kinh tế Nhật Bản là gì?
A. Nông nghiệp lạc hậu
B. Công nghiệp phát triển
C. Thương mại hàng hóa
D. Sản xuất quy mô lớn
A. Nền nông nghiệp dựa vẫn trên quan hệ sản xuất phong kiến lạc hậu
B. Công trường thủ công xuất hiện ngày càng nhiều
C. Mầm mống kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển nhanh chóng
D. Sản xuất công nghiệp theo dây chuyền chuyên môn hóa
Câu 2. Ý nào không phản ánh đúng tình hình kinh tế của Nhật Bản từ đầu thế kỉ XIX đến trước năm 1868?
A. Nhiều đảng phái ra đời
B. Chế độ đẳng cấp vẫn được duy trì
C. Nông dân là lực lượng chủ yếu chống chế độ phong kiến
D. Tư sản công thương nắm quyền lực kinh tế và chính trị
Câu 3. Nội dung nào là đặc điểm nổi bật của xã hội Nhật Bản từ đầu thế kỉ XIX đến trước năm 1868?
A. Phong kiến quân phiệt
B. Công nghiệp phát triển
C. Phong kiến trì trệ, bảo thủ
D. Tư bản chủ nghĩa
Câu 4. Đến giữa thế kỉ XIX, Nhật Bản là một quốc gia
A. Thủ tướng
B. Sôgun (Tướng quân)
C. Thiên hoàng
D. Nữ hoàng
Câu 5. Đến giữa thế kỉ XIX, quyền lực thực tế ở Nhật Bản thuộc về
A. Quân chủ chuyên chế.
B. Cộng hòa.
C. Dân chủ tư sản
D. Quân chủ Lập hiến.
Câu 6. Trong cải cách về chính trị, Nhật thiết lập chế độ
A. tư sản, vô sản.
B. quí tộc, tư sản.
C. tư sản, địa chủ
D. quí tộc, địa chủ
Câu 7: Cuộc cải cách Minh Trị đã xác lập quyền thống trị của các giai cấp
A. là cuộc cách mạng vô sản
B. như một cuộc cách mạng tư sản
C. là cuộc cách mạng tư sản không triệt để
D. là cuộc cách mạng tư sản triệt để
Câu 8. Cuộc Duy tân Minh Trị có ý nghĩa
A. tiến bộ.
B. còn nhiều hạn chế.
C. chưa toàn diện
D. chưa triệt để
Câu 9. Cuộc Duy tân Minh Trị là cuộc cải cách
A. chủ nghĩa đế quốc thực dân
B. chủ nghĩa đế quốc quân phiệt hiếu chiến
C. chủ nghĩa đế quốc phong kiến quân phiệt
D. chủ nghĩa đế quốc cho vay lãi
Câu 10. Đặc điểm riêng của chủ nghĩa đế quốc Nhật là
Chính trị: Thủ tiêu chế độ Mạc phủ, thành lập chính phủ mới. Năm 1889, ban hành Hiến pháp, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.
Từng bước thiết lập nền dân chủ tư sản.
Nội dung cải cách
Kinh tế: Chính phủ thi hành chính sách thống nhất tiền tệ, thị trường, phát triển kinh tế TBCN ở nông thôn…..
Nền kinh tế TBCN hình thành.
Quân sự: Tổ chức và huấn luyện theo phương Tây, phát triển công nghiệp quân sự, mời chuyên gia quân sự nước ngoài
Quân đội hùng mạnh, đất nước không bị xâm lược.
Quân đội Nhật
Tinh thần võ sĩ đạo
Lục quân Đức
Hải quân Anh
Công binh Pháp
Hậu cần Mĩ
Giáo dục: Thi hành chính sách giáo dục bắt buộc, chú trọng nội dung KHKT, cử HS du học ở phương Tây
Trình độ người dân nâng cao, mở đường cho NB phát triển.
MÔN: LỊCH SỬ
Lớp 11
CHƯƠNG I. CÁC NƯỚC CHÂU Á, CHÂU PHI VÀ KHU VỰC MĨ LA TINH ( Thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX)
Bài 1. NHẬT BẢN
1. Nhật Bản từ đầu thế kỉ XIX đến trước năm 1868
CHƯƠNG I. CÁC NƯỚC CHÂU Á, CHÂU PHI VÀ KHU VỰC MĨ LA TINH ( Thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX)
Bài 1. NHẬT BẢN
1. Nhật Bản từ đầu thế kỉ XIX đến trước năm 1868
2. Cuộc Duy tân Minh trị
Thiên hoàng Minh Trị có tên húy là Mutsuhito. Ông là vị vua thứ 122 của Nhật Bản theo danh sách Thiên hoàng truyền thống trị vì từ năm 1868 đến lúc ông qua đời năm 1912. Ông được coi là một vị minh quân có công lớn nhất trong lịch sử Nhật Bản, đã canh tân và đưa Nhật Bản trở thành một quốc gia hiện đại, thoát khỏi nguy cơ trở thành thuộc địa của các nước đế quốc phương Tây giữa lúc chủ nghĩa thực dân đang phát triển mạnh.
Chính trị:
Xác lập quyền thống trị của quý tộc, tư sản, ban hành Hiến pháp năm 1889, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến
Kinh tế
Thống nhất thị trường, tiền tệ, phát triển KTTBCN ở nông thôn, xây dựng cơ sở hạ tầng, cầu cống.
Quân sự
Tổ chức và huấn luyện quân đội theo kiểu phương Tây, thực hiện nghĩa vụ quân sự, phát triển công nghiệp quốc phòng
Giáo dục
Thi hành chính sách giáo dục bắt buộc, chú trọng nội dung khoa học – kĩ thuật, cử HS ưu tú du học ở phương Tây.
Ý NGHĨA , VAI TRÒ CỦA CẢI CÁCH
Ý nghĩa
Tạo nên những biến đổi sâu rộng trên tất cả các lĩnh vực, có ý nghĩa như một cuộc cách mạng tư sản
Vai trò
Tạo điều kiện cho sự phát triển của CNTB, đưa Nhật Bản trở thành nước tư bản hùng mạnh ở châu Á.
3. Nhật Bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa
Lược đồ sự bành trướng của Nhật Bản cuối thế kỉ XIX đầuXX
Chiến tranh
Nga - Nhật
1904-1905
Chiến tranh
Đài Loan 1874
Chiến tranh
Trung - Nhật
1894-1895
Luyện Tập: Trả lời câu hỏi bằng cách nhấp chuột vào đáp án em cho là đúng
Câu 1. Từ đầu thế kỉ XIX đến trước năm 1868, đặc điểm bao trùm của nền kinh tế Nhật Bản là gì?
A. Nông nghiệp lạc hậu
B. Công nghiệp phát triển
C. Thương mại hàng hóa
D. Sản xuất quy mô lớn
A. Nền nông nghiệp dựa vẫn trên quan hệ sản xuất phong kiến lạc hậu
B. Công trường thủ công xuất hiện ngày càng nhiều
C. Mầm mống kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển nhanh chóng
D. Sản xuất công nghiệp theo dây chuyền chuyên môn hóa
Câu 2. Ý nào không phản ánh đúng tình hình kinh tế của Nhật Bản từ đầu thế kỉ XIX đến trước năm 1868?
A. Nhiều đảng phái ra đời
B. Chế độ đẳng cấp vẫn được duy trì
C. Nông dân là lực lượng chủ yếu chống chế độ phong kiến
D. Tư sản công thương nắm quyền lực kinh tế và chính trị
Câu 3. Nội dung nào là đặc điểm nổi bật của xã hội Nhật Bản từ đầu thế kỉ XIX đến trước năm 1868?
A. Phong kiến quân phiệt
B. Công nghiệp phát triển
C. Phong kiến trì trệ, bảo thủ
D. Tư bản chủ nghĩa
Câu 4. Đến giữa thế kỉ XIX, Nhật Bản là một quốc gia
A. Thủ tướng
B. Sôgun (Tướng quân)
C. Thiên hoàng
D. Nữ hoàng
Câu 5. Đến giữa thế kỉ XIX, quyền lực thực tế ở Nhật Bản thuộc về
A. Quân chủ chuyên chế.
B. Cộng hòa.
C. Dân chủ tư sản
D. Quân chủ Lập hiến.
Câu 6. Trong cải cách về chính trị, Nhật thiết lập chế độ
A. tư sản, vô sản.
B. quí tộc, tư sản.
C. tư sản, địa chủ
D. quí tộc, địa chủ
Câu 7: Cuộc cải cách Minh Trị đã xác lập quyền thống trị của các giai cấp
A. là cuộc cách mạng vô sản
B. như một cuộc cách mạng tư sản
C. là cuộc cách mạng tư sản không triệt để
D. là cuộc cách mạng tư sản triệt để
Câu 8. Cuộc Duy tân Minh Trị có ý nghĩa
A. tiến bộ.
B. còn nhiều hạn chế.
C. chưa toàn diện
D. chưa triệt để
Câu 9. Cuộc Duy tân Minh Trị là cuộc cải cách
A. chủ nghĩa đế quốc thực dân
B. chủ nghĩa đế quốc quân phiệt hiếu chiến
C. chủ nghĩa đế quốc phong kiến quân phiệt
D. chủ nghĩa đế quốc cho vay lãi
Câu 10. Đặc điểm riêng của chủ nghĩa đế quốc Nhật là
Chính trị: Thủ tiêu chế độ Mạc phủ, thành lập chính phủ mới. Năm 1889, ban hành Hiến pháp, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.
Từng bước thiết lập nền dân chủ tư sản.
Nội dung cải cách
Kinh tế: Chính phủ thi hành chính sách thống nhất tiền tệ, thị trường, phát triển kinh tế TBCN ở nông thôn…..
Nền kinh tế TBCN hình thành.
Quân sự: Tổ chức và huấn luyện theo phương Tây, phát triển công nghiệp quân sự, mời chuyên gia quân sự nước ngoài
Quân đội hùng mạnh, đất nước không bị xâm lược.
Quân đội Nhật
Tinh thần võ sĩ đạo
Lục quân Đức
Hải quân Anh
Công binh Pháp
Hậu cần Mĩ
Giáo dục: Thi hành chính sách giáo dục bắt buộc, chú trọng nội dung KHKT, cử HS du học ở phương Tây
Trình độ người dân nâng cao, mở đường cho NB phát triển.
 








Các ý kiến mới nhất