Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 1. Bánh chưng, bánh giầy

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: tự làm
Người gửi: Lưu Thị Thùy Trinh
Ngày gửi: 16h:24' 12-09-2021
Dung lượng: 25.8 MB
Số lượt tải: 116
Số lượt thích: 1 người (ninh thị thúy bình)
I. Tìm hiểu chung

1. Tác giả
Tên: Ra-bin-đơ-ra-nát Ta-go
(1861 – 1941)
- Quê quán: Ấn Độ
- Là danh nhân văn hóa, nhà thơ hiện đại lớn nhất của Ấn Độ. Thơ Ta- go chan chứa tình yêu đất nước, con người, cuộc sống,...
Một số tác phẩm của R. Ta-go











Mây và sóng được in trong tập Trăng non.
2. Tác phẩm


3. Người kể chuyện: em bé;
- Phương thức biểu đạt: biểu cảm kết hợp tự sự, miêu tả;
- Thể loại: thơ văn xuôi (thơ tự do)

4. Bố cục: 2 phần
+ Phần 1: Từ đầu đến bầu trời xanh thẳm: câu chuyện của em bé với những người “trên mây”;
+ Phần 2: Còn lại: câu chuyện của em bé với những người “trong sóng”.

Lời mời gọi của những người “trên mây” và “trong sóng”

II. Phân tích
+ Qua lời trò chuyện của những người “trên mây” và “trong sóng”, em thấy thế giới của họ hiện lên như thế nào? Thế giới đó có gì hấp dẫn?
Cách đến với thế giới của họ có gì đặc biệt?
thảo luận
1. Lời mời gọi của những người “trên mây” và “trong sóng”
- Thế giới của những người sống “trên mây”, “trong sóng”:
+ Thế giới của những người sống “trên mây”: Rực rỡ, lung linh, huyền ảo (ánh sáng mặt trời vàng buổi bình minh, ánh sáng vầng trăng bạc khi đêm về);
+ Thế giới của những người sống “trong sóng”: Vui vẻ và hạnh phúc (chỉ có ca hát và rong chơi khắp chốn từ khi thức dậy cho đến chiều tà).
-> Xa xôi, cao rộng, rực rỡ sắc màu, chứa đựng biết bao điều bí ẩn;
- Cách đến với họ:
+ Đến nơi tận cùng trái đất, đưa tay lên trời;
+ Đến bờ biển cả, nhắm nghiền mắt lại.
-> Lời mời gọi của những người sống “trên mây”, “trong sóng” chính là tiếng gọi của thế giới diệu kỳ, lung linh huyền ảo đầy hấp dẫn.
Gợi lên trong em bé những khát khao được khám phá, ngao du ở những xứ sở xa xôi.

II. Phân tích
2. Lời từ chối của em bé
Đầu tiên, em bé nói gì với những người “trên mây” và “trong sóng”? Tại sao em bé không từ chối ngay lời mời của họ?
Vì sao em bé từ chối lời mời gọi của những người “trên mây” và “trong sóng”?
- Sự lưỡng lự ở những câu hỏi đầu tiên:
+ Nhưng làm thế nào mình lên đó được?
+ Nhưng làm thế nào mình ra ngoài đó được?
-> Em bé vừa có những khao khát khám phá thế giới bên ngoài, vừa muốn ở nhà với mẹ.
- Lời từ chối của em bé:
+ Làm sao có thể rời mẹ mà đến được?
+ Làm sao có thể rời mẹ mà đi được?
-> Sức níu giữ của tình mẫu tử. Tình yêu thương của mẹ đã thắng lời mời gọi đầy hấp dẫn của những người “trên mây” và “trong sóng”. Với em bé, được ở bên mẹ, làm mẹ vui và được mẹ yêu thương, che chở là niềm hạnh phúc không gì sánh được.
 

2. Lời từ chối của em bé
3. Trò chơi của em bé
Em bé đã sáng tạo ra những trò chơi gì?
Đó là những trò chơi nào?
Trò chơi đó có gì thú vị so với lời mời gọi của những người “trên mây” và “trong sóng”?
Em cảm nhận được gì về tình cảm mẹ con được thể hiện qua những trò chơi ấy?
Em cảm nhận như thế nào về câu thơ: Không ai biết mẹ con ta ở chốn nào?

Con là mây, mẹ là trăng, con lấy hai tay trùm lên người mẹ;
- Con là sóng, mẹ là bờ biển, con sẽ lăn, lăn, lăn và vỗ vào gối mẹ.
Tình cảm mẹ con sâu sắc:

3. Trò chơi của em bé
3. Trò chơi của em bé

a. Tình cảm em bé dành cho mẹ
- Luôn muốn ở bên mẹ, vui chơi cùng mẹ;
- Sáng tạo ra những trò chơi thú vị để mẹ có thể chơi cùng;
- Trò chơi vừa thỏa ước mong làm mây, làm sóng tinh nghịch, bay cao, lan xa phiêu du khắp chốn; lại vừa được quấn quýt bên mẹ - như mây quấn quýt bên vầng trăng, như sóng vui đùa bên bờ biển.
b. Tình cảm mẹ dành cho em bé
- Mẹ luôn muốn ở bên để chăm sóc, chở che, vỗ về: mẹ mình đang đợi ở nhà, buổi chiều mẹ luôn muốn mình ở nhà;
- Mẹ giống như ánh trăng dịu hiền soi sáng từng bước con đi, bờ biển bao dung ôm ấp, vỗ về;
- Không ai biết mẹ con ta ở chốn nào Tình mẫu tử hòa quyện, lan tỏa, thâm nhập khắp vũ trụ mênh mông.
Cả bài thơ là tương quan của tình mẫu tử với thiên nhiên, vũ trụ Ca ngợi, tôn vinh tình mẫu tử bao la, thiêng liêng và vĩnh cửu.
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
- Thơ văn xuôi, có lời kể xen đối thoại;
- Sử dụng phép lặp, nhưng có sự biến hóa và phát triển;
- Xây dựng hình ảnh thiên nhiên giàu ý nghĩa tượng trưng.
2. Nội dung
Bài thơ thể hiện tình yêu thiết tha của em bé đối với mẹ, ca ngợi tình mẫu tử thiêng liêng, bất diệt. Qua đó, ta cũng thấy được tình cảm yêu mến thiết tha với trẻ em của nhà thơ, với thiên nhiên, cuộc đời bình dị.
Cám ơn sự lắng nghe chăm chú của các em
HỘI THỔI CƠM THI Ở ĐỒNG VÂN

I. TÌM HIỂU CHUNG
“ Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân” thuộc kiểu văn bản nào? Em đã biết gì về kiểu văn bản đó chưa?
Văn bản chia làm mấy phần? Nêu nội dung của từng phần?
 
1) Đọc
2) Tìm hiểu chung
a) Thể loại: Thuyết minh
b) Bố cục: 3 phần
- P1:Từ đầu cho đến trong làng: Giới thiệu về Hội thổi cơm thi ở làng Đồng Vân.
- P2:Tiếp đến lao động mệt nhọc: Những nét tiêu biểu của hội thổi cơm thi.
- P3: Còn lại: Hội thổi cơm thi ở làng Đồng Vân mang giá trị văn hóa lịch sử.
I. TÌM HIỂU CHUNG
a) Nguồn gốc:
- Được bắt nguồn từ các cuộc trẩy quân đánh giặc của người Việt cổ bên dòng sông Đáy xưa.
b) Mục đích:
- Góp phần giữ gìn và phát huy những nét đẹp cổ truyền trong sinh hoạt văn hóa hiện đại hôm nay.

II. PHÂN TÍCH
1. Giới thiệu về hội thổi cơm thi ở Đồng Vân
Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân được tổ chức với mục đích gì và có nguồn gốc từ đâu?
2. Những nét tiêu biểu về hội thổi cơm thi ở Đồng Vân










2. Qua một số chi tiết nói về luật lệ của hội thổi cơm thi và hình ảnh người dự thi, em có nhận xét gì về hội thi và vẻ đẹp của con người Việt Nam.
1. Tìm các chi tiết phù hợp với mỗi công đoạn và điền vào bảng sau:
2. Những nét tiêu biểu về hội thổi cơm thi ở Đồng Vân
Tường thuật diễn biến của hội thi
- Hội thi: có ý nghĩa văn hóa, giải trí, rèn luyện sức khỏe cho con người.
- Vẻ đẹp của con người VN: khỏe mạnh, khéo léo, sáng tạo; đoàn kết, phối hợp trong nhóm; ứng biến nhanh, ý thức cộng đồng.
3. Hội thổi cơm thi ở làng Đồng Vân mang giá trị văn hóa lịch sử.
Những lễ hội như hội thổi cơm thi ở làng Đồng Vân cho em biết thêm điều gì về lịch sử, văn hóa dân tộc?
Liên hệ với văn bản Thánh Gióng và Sự tích Hồ Gươm.
- Giúp hiểu thêm về lịch sử, về những lễ hội của cha ông ta lưu truyền qua nhiều thế hệ, nhằm tôn vinh những nét đẹp của văn hóa dân tộc, của nghề trồng lúa nước.
- Hai văn bản Thánh Gióng và Sự tích Hồ Gươm cho thấy nhân dân ta luôn đoàn kết đấu tranh, quyết tâm chiến đấu và chiến thắng kẻ thù xâm lược. Điều đó đã trở thành truyền thống yêu nước quý báu của nhân dân ta từ xưa đến nay.

3. Hội thổi cơm thi ở làng Đồng Vân mang giá trị văn hóa lịch sử.
1. Nghệ thuật
Văn thuyết minh, ngôn ngữ chính xác, cô đọng, chặt chẽ và sinh động..
2. Nội dung
Tường thuật diễn biến của hội thổi cơm thi ở Đồng Vân đồng thời ca ngợi vẻ đẹp con người Việt Nam, nhằm tôn vinh những nét đẹp truyền thống của văn hóa dân tộc.
III. Tổng kết
CÁM ƠN SỰ LẮNG NGHE CHĂM CHÚ CỦA CÁC EM
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

Đọc những dòng thơ sau và chú ý các từ được in đậm:
+ Giọng nói của chị ấy rất ngọt ngào
+ Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ
+ Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
Em hãy cho biết các từ in đậm trên có gì đặc biệt? Từ ngọt ngào ở đây để chỉ điều gì? Mặt trời trong dòng thơ Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ dùng để chỉ ai? Ăn quả và kẻ trồng cây dùng để nói lên điều gì?
I. Ẩn dụ
I. Ẩn dụ
- Ngọt ngào là một tính từ chỉ vị của thức ăn, đồ uống như đường, mật, khiến con người có cảm giác dễ chịu. Ngọt ngào trong ví dụ trên đã được chuyển đổi cảm giác, từ vị giác sang thính giác để nói về giọng nói của con người dễ nghe, khiến người khác thoải mái, dễ chịu.
- Mặt trời là danh từ để chỉ ngôi sao trung tâm trong Hệ mặt trời. Mặt trời là trung tâm, mang năng lượng, tỏa sáng và sự ấm áp cho các ngôi sao và hành tinh khác. Mặt trời là biểu hiện của thế giới tự nhiên, kỳ diệu và vĩnh hằng.
Mặt trời trong dòng thơ Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ để chỉ Chủ tịch Hồ Chí Minh. Đây là cách nói để so sánh ngầm, ví Bác Hồ với sự vĩnh hằng của vũ trụ, là ánh sáng, nắng ấm đã đưa dân tộc Việt Nam thoát khỏi ách nô lệ.
- Ăn quả nhớ kẻ trồng cây là một thành ngữ của Việt Nam để nói đến việc khi hưởng thụ thành quả nào đó, phải nghĩ đến công sức của người lao động vất vả mới làm ra được. Ăn quả ở đây để chỉ với việc hưởng thành tựu, kẻ trồng cây để chỉ người lao động để tạo ra thành quả.
+ Từ ngữ được in đậm trong các ví dụ vốn để chỉ một sự vật, hiện tượng này, song đã được sử dụng để ám chỉ một sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng.
* Ẩn dụ là biện pháp tu từ gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác có nét tương đồng với nó, nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
I. ẨN DỤ
Ẩn dụ là gì?
II. Dấu câu và dấu ngoặc kép
Em hãy đọc đoạn văn bản dưới đây và cho biết, dấu chấm đã được đặt đúng vị trí trong các câu chưa? Hãy sửa lại sao cho các câu trở nên có nghĩa là có lý:
Chú bé bước vào đầu chú. Đội chiếc mũ sắt dưới chân. Đi đôi giày da trên trán. Lấm tấm mồ hôi.
Hiện nay Tiếng việt có bao nhiêu dấu câu
Dùng dấu câu có tắc dụng gì
Dấu chấm trong văn bản trên đã bị đặt sai vị trí;
+ Sửa lại: Chú bé bước vào. Đầu chú đội chiếc mũ sắt. Dưới chân đi đôi giày da. Trên trán lấm tấm mồ hôi.
- Dấu câu là phương tiện ngữ pháp dùng trong chữ viết, có tác dụng làm rõ trên mặt văn bản một cấu tạo ngữ pháp bằng cách chỉ ra ranh giới giữa các câu, giữa cá thành phần của câu.
- Dấu câu là phương tiện để biểu thị những sắc thái tế nhị về nghĩa của câu, về tư tưởng, tình cảm và thái độ của người viết.
- Dấu câu dùng thích hợp thì người đọc hiểu rõ hơn, nhanh hơn. Không dùng dấu câu, có thể gây ra hiểu nhầm.
Có trường hợp vì dùng sai dấu câu mà sai ngữ pháp, sai nghĩa. Cho nên quy tắc về dấu câu cần được vận dụng nghiêm túc.
- Hiện nay, tiếng Việt sử dụng 11 dấu câu. Nội dung của bài học chủ yếu đề cập đến dấu “”
.


II. Dấu câu và dấu ngoặc kép
1. Dấu câu
2. Dấu ngoặc kép
- Dùng để đánh dấu tên tài liệu, sách, báo dẫn trong câu;
- Trích dẫn lời nói được thuật lại theo lối trực tiếp;
- Đóng khung tên riêng tác phẩm, đóng khung một từ hoặc cụm từ cần chú ý, hay hiểu theo một nghĩa đặc biệt;
- Trong một số trường hợp thường đứng sau dấu hai chấm.

Tác dụng của dấu goặc kép là gì?
Hiện nay tiếng Việt dùng 11 dấu câu:
1. dấu chấm . : dùng để kết thúc câu tường thuật;
2. dấu hỏi chấm ? : dùng để kết thúc câu nghi vấn (câu hỏi);
3. dấu chấm than : dùng để kết thúc câu cảm thán hay câu cầu khiến;
4. dấu ba chấm/chấm lửng ... : dùng khi người viết không muốn liệt kê hết sự vật, hiện tượng trong chủ đề;
5. dấu phẩy , : dùng để ngăn cách thành phần chính với thành phần phụ của câu; dùng để ngăn cách các vế trong câu ghép; dùng để liên kết các yếu tố đồng chức năng;
6. dấu chấm phẩy ; : dùng để ngăn cách các vế trong câu ghép; đứng sau các bộ phận liệt kê;
7. dấu hai chấm : : báo hiệu một sự liệt kê; nhấn mạnh ý trích dẫn trực tiếp; chỉ phần đứng sau có chức năng thuyết minh hoặc giải thích cho phần trước; dùng báo hiệu nội dung lời của các nhân vật trong đối thoại;
8. dấu gạch ngang – : đặt đầu dòng trước những bộ phận liệt kê; đặt đầu dòng trước lời đối thoại; ngăn cách các thành phần chú thích với thành phần khác trong câu; đặt nối những tên địa danh, tổ chức có liên quan đến nhau; dùng trong cách để ngày, tháng, năm;
9. dấu ngoặc đơn () : dùng để ngăn cách các thành phần chú thích với các thành phần khác; dùng để giải thích ý nghĩa của từ; dùng để chú thích nguồn gốc của dẫn liệu;
10. dấu ngoặc kép “” : dùng để đánh dấu tên tài liệu, sách, báo dẫn trong câu; trích dẫn lời nói được thuật lại theo lối trực tiếp; đóng khung tên riêng tác phẩm, đóng khung một từ hoặc cụm từ cần chú ý; trong một số trường hợp thường đứng sau dấu hai chấm.
11. dấu ngoặc vuông [] : được dùng nhiều trong văn bản khoa học với chức năng chú thích công trình khoa học của tác giả; chú thích thêm cho những chú thích đã có.
- Đại từ thường dùng để xưng hô (tôi, chúng tôi, chúng ta,...); để hỏi (ai, gì, bao nhiêu, mấy, thế nào,...);
- Đại từ chỉ ngôi là những đại từ để chỉ ngôi:
+ Ngôi 1
Số ít: tôi/tao/tớ/ta
Số nhiều: chúng tôi/chúng tao, bọn tao/bọn tớ
+ Ngôi 2
Số ít: mày/mi/ngươi/bạn
Số nhiều: các bạn/chúng mày/tụi mi/tụi bay
+ Ngôi 3
Số ít: nó/hắn/y/cô ấy/anh ấy
Số nhiều: chúng nó/bọn hắn/ họ


III. Đại từ nhân xưng
:Em hãy nêu một số đại từ nhân xưng mà em biết và hay sử dụng.
Bài tập
Bài tập 1 SGK trang 47
- “Mây” và “sóng” ẩn dụ cho thiên nhiên tươi đẹp, thơ mộng, đầy hấp dẫn.
- “Mây” và “sóng” mở ra những thế giới xa xôi, hư ảo, huyền bí.
- “Mây” và “sóng” ẩn dụ cho những cám dỗ ở đời.
Bài tập 2 SGK trang 47
- Biện pháp tu từ được sử dụng trong hình ảnh “bình minh vàng”, “vầng trăng bạc”: ẩn dụ;
- Tác dụng:
+ “Bình minh vàng”: mở ra không gian đẹp, tràn ngập ánh sáng rực rỡ, như dát vàng gợi ý nghĩa về sự quý giá của mỗi khoảnh khắc thời gian.
+ “Vầng trăng bạc”: mỹ lệ hóa vẻ đẹp của vầng trăng: sáng lấp lánh như chiếc đĩa làm bằng bạc.

Bài tập
Bài tập 3 SGK trang 47
- Điệp ngữ lăn
- Tác dụng:
+ Hình ảnh tả thực: hành động em bé sà vào lòng mẹ hết lần này đến lần khác.
+ Hình ảnh tả thực: những con sóng nối tiếp nhau, chạy đuổi theo nhau lan xa trên mặt đại dương bao la rồi vỗ vào bờ cát.
Gợi hình ảnh em bé vô tư hồn nhiên, tinh nghịch vui chơi bên người mẹ hiền từ, dịu dàng, âu yếm che chở cho con.
Bài tập 4 SGK trang 47
- Xác định lời trực tiếp của các nhân vật trong bài thơ:
+ Lời của người “trên mây”:
+ Lời của người “trong sóng”:
+ Lời của em bé đối đáp với người “trên mây” và người “trong sóng”.
Dấu câu được dùng để đánh dấu những lời trực tiếp là dấu ngoặc kép.
 
Bài tập
Bài tập 5 SGK trang 47
- Bọn tớ là đại từ nhân xưng ngôi thứ nhất số nhiều;
- Bọn tớ trong những lời nói trực tiếp ở bài Mây và sóng dùng để chỉ những người “trên mây” và “trong sóng”.

Bài tập 6 SGK trang 47
- Chúng ta, bọn mình: những đại từ ngôi thứ nhất số nhiều bao gồm cả người nói và người nghe.
- Chúng tôi, bọn mình, chúng tớ: những đại từ ngôi thứ nhất số nhiều chỉ bao gồm người nói.
- Bọn tớ: đại từ ngôi thứ nhất số nhiều chỉ bao gồm người nói
Có thể chọn những từ bọn mình, chúng tớ thay cho bọn tớ. Vì hai từ này đều là những đại từ ngôi thứ nhất số nhiều chỉ bao gồm người nói, có cùng ý nghĩa và mang sắc thái gần gũi, thân thiện.
Văn bản:

BÁNH CHƯNG BÁNH GIẦY
I. TÌM HIỂU CHUNG

“ Bánh chưng bánh giầy” thuộc thể loại truyện nào?
Truyện sử dụng ngôi kể nào? Dựa vào đâu em nhận ra ngôi kể đó?
Nêu phương thức biểu đạt của văn bản?
1) Đọc
2) Tìm hiểu chung
a) Thể loại: Truyền thuyết
b) Ngôi kể: Thứ ba
c) Phương thức biểu đạt: Tự sự
3. Bố cục: 3 phần
P1: Từ đầu...chứng giám : Vua Hùng chọn người nối ngôi.
P2: Tiếp ....hình tròn : Cuộc đua tài, dâng lễ của các Lang.
P3: Còn lại : Kết quả cuộc đua.

I. TÌM HIỂU CHUNG
II. Phân tích
1. Vua Hùng chọn người nối ngôi
Mở đầu câu chuyện muốn giới thiệu với chúng ta điều gì?
Vua Hùng chọn người nối ngôi trong hoàn cảnh nào?
 Ý định của vua ra sao?(qua điểm của vua về việc chọn người nối ngôi)
Vua chọn người nối ngôi bằng hình thức gì?
1. Vua Hùng chọn người nối ngôi
- Hoàn cảnh: giặc ngoài đã yên, đất nước thái bình, ND no ấm, vua đã già muốn truyền ngôi.
- Ý của vua: người nối ngôi vua phải nối được chí vua, không nhất thiết là con trưởng.
- Hình thức: điều vua đòi hỏi mang tính chất một câu đố để thử tài.
→ Không hoàn toàn theo lệ truyền ngôi từ các đời trước: chỉ truyền cho con trưởng. Vua chú trọng tài chí hơn trưởng thứ. Đây là một vị vua anh minh
2. Cuộc thi tài giữa các lang
Điều kiện và hình thức truyền ngôi có gì đổi mới và tiến bộ so với đương thời?
Qua đây, em thấy vua Hùng là vị vua như thế nào?
Để làm vừa ý vua, các ông Lang đã làm gì?
2. Cuộc thi tài giữa các lang
Vì sao Lang Liêu được thần giúp đỡ?
2. Cuộc thi giũa các lang
- Các ông lang thi nhau làm cỗ thật hậu, thật ngon.
- Lang Liêu:
+ Trong các con vua, chàng là người " thiệt thòi nhất "
+ Tuy là Lang nhưng từ khi lớn lên chàng ra ở riêng, chăm lo việc đồng áng, trồng lúa, trồng khoai. Lang Liêu thân thì con vua nhưng phận thì gần gũi với dân thường
- Thần vẫn dành chỗ cho tài năng sáng tạo của Lang Liêu.
- Từ gợi ý, lang Liêu đã làm ra hai loại bánh.
3. Kết quả cuộc thi
Vì sao thần chỉ mách bảo mà không làm giúp lễ vật cho lang Liêu?
Kết quả cuộc thi tài giữa các ông Lang như thế nào?
 Vì sao hai thứ bánh của lang Liêu được vua chọn để tế Trời, Đất, Tiên Vương và Lang Liêu được chọn để nối ngôi vua?
Truyền thuyết bánh chưng, bánh giầy có những ý nghĩa gì?
3. Kết quả cuộc thi
- Lang Liêu được chọn làm người nối ngôi.
- Hai thứ bánh của Lang Liêu vừa có ý nghĩa thực tế: quí hạt gạo, trọng nghề nông (là nghề gốc của đất nước làm cho ND được no ấm) vừa có ý nghĩa sâu xa (tượng trời, tượng đất, tượng muôn loài).
- Hai thứ bánh hợp ý vua chứng tỏ tài đức của con người có thể nối chí vua. Đem cái quí nhất của trời đất của ruộng đồng do chính tay mình làm ra mà tiến cúng Tiên Vương, dâng lên vua thì đúng là con người tài năng, thông minh, hiếu thảo.
Ý nghĩa của truyện:
- Giải thích nguồn gốc hai loại bánh cổ truyền.
- Giải thích phong tục làm bánh chưng, bánh giầy và tục thờ cúng tổ tiên của người Việt.
- Đề cao nghề nông trồng lúa nước.
- Quan niệm duy vật thô sơ về Trời, Đất.
- Ước mơ vua sáng, tôi hiền, đất nước thái bình, nhân dân no ấm.
III. TỔNG KẾT
1- Nghệ thuật :
Chi tiết tưởng tượng hoang đường, hình tượng thần đẹp kì vĩ.
2- Nội dung
Giải thích nguồn gốc bánh chưng, bánh giày- đề cao nghề nông và quý trọng hạt gạo
468x90
 
Gửi ý kiến