Bài 2. Địa hình và khoáng sản

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Yến
Ngày gửi: 18h:19' 12-09-2021
Dung lượng: 26.4 MB
Số lượt tải: 12
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Yến
Ngày gửi: 18h:19' 12-09-2021
Dung lượng: 26.4 MB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG TRÌNH DẠY HỌC QUA INTERNET
KHỐI 5 - MÔN ĐỊA LÍ - TUẦN 2
Bài : Địa hình và khoáng sản
Những điều em cần lưu ý:
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
1. Khám phá địa hình Việt Nam:
ĐỊA LÍ
Bài 2 : Địa hình và khoáng sản
Quan sát từ hình 1 đến hình 4 (trang 66, 67 SHD).
- Nêu tên các dạng địa hình chính của nước ta.
- Em có nhận xét gì về địa hình nước ta?
Hình 1: Dãy Hoàng Liên Sơn
Hình 2: Trung du Bắc Bộ
Hình 3: Núi đá vôi ở Ninh Bình
Hình 4: Đồng bằng châu thổ
=> Địa hình nước ta rất đa dạng bao gồm đồi núi, trung du và đồng bằng. Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích. Địa hình đồng bằng chủ yếu được bồi đắp từ các hệ thống sông lớn.
Tên các dạng địa hình chính của nước:
Hình 1: Dãy núi cao
Hình 2: Trung du
Hình 3: Núi đá vôi
Hình 4: Đồng bằng châu thổ
2. Chỉ trên lược đồ và nhận xét về địa hình Việt Nam:
-Quan sát hình 5 (trang 67 sgk).
+Chỉ và nêu tên các dãy núi, đồng bằng lớn ở nước ta.
+Núi nằm ở phía nào của nước ta?
+Đồng bằng thường tập trung chủ yếu ở phía nào của nước ta?
-Tên các dãy núi, đồng bằng lớn ở nước ta: +Dãy núi: dãy Hoàng Liên Sơn, dãy Trường Sơn
+Đồng bằng: đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng duyên hải miền Trung và đồng bằng Nam Bộ
-Núi chủ yếu nằm ở phía Bắc, tập trung chủ yếu ở các tỉnh biên giới phía Bắc chạy dọc từ Bắc vào Nam.
-Đồng bằng thường tập trung chủ yếu ở phía Đông, Đông Nam và phía Nam của nước ta.
3. Thảo luận và trả lời các câu hỏi sau:
a. Dựa vào lược đồ hình 5 (trang 67 sgk), đọc thông tin và trả lời câu hỏi sau:
-So sánh diện tích vùng đồi núi với diện tích vùng đồng bằng của nước ta.
-Những dãy núi nào có hình cánh cung? -Những dãy núi nào có hướng tây bắc - đông nam?
-Dựa vào thang màu, nhận xét độ cao vùng đồi núi của nước ta.
- Diện tích vùng đồi núi gấp 3 lần diện tích vùng đồng bằng của nước ta. (Tức vùng đồi núi chiếm ¾ diện tích, còn đồng bằng chiếm ¼ diện tích)
Cánh cung Sông Gâm
Cánh cung Ngân Sơn
Cánh cung Bắc Sơn
Cánh cung Đông Triều
Dãy Hoàng Liên Sơn
Dãy Trường Sơn
Những dãy núi có hình cánh cung như: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều …
Những dãy núi có hướng tây bắc – đông nam như: dãy Hoàng Liên Sơn, dãy Trường Sơn …
- Vùng đồi núi nước ta có độ cao từ 1.500m trở lên, địa hình rất cao.
Trước hết là cánh cung sông Gâm. Cánh cung sông Gâm kéo dài dọc theo phía Tây của tỉnh Bắc Kạn. Cấu tạo chủ yếu là đá phiến thạch anh, đá vôi. Bức tranh thật hữu tình dòng sông Gâm hiền hòa ôm ấp núi thật là đẹp phải không các em?
Các em cùng cô xem 1 số hình ảnh các dãy núi sau nhé!
Nó chạy qua hầu hết các xã trong huyện, xen lẫn là các vùng núi đất và thung lũng bằng phẳng đã tạo cho nơi đây một cảnh quan thiên nhiên kỳ thú.
Vòng cung núi đá vôi Bắc Sơn thuộc tỉnh Lạng Sơn
Dãy núi Hoàng Liên Sơn
Dãy núi Hoàng Liên Sơn trải dài khoảng 180 km theo hướng tây bắc - đông nam giữa hai tỉnh Lào Cai - Lai Châu và kéo dài đến tận phía tây tỉnh Yên Bái.
-Fansipan là đỉnh cao nhất trên dãy Hoàng Liên Sơn, với 3.143 m.
-Với độ cao 3.143m, Phan Xi Păng không chỉ là ngọn núi cao nhất Việt Nam mà còn là ngọn núi cao nhất trong 3 nước Đông Dương. Cái tên “Nóc nhà Đông Dương” cũng được hình thành bởi lẽ đó! Rất nhiều người đến với Sapa thơ mộng nhằm mục đích chinh phục đỉnh núi huyền ảo này! Chinh phục đỉnh Phan Xi Păng, dường như đã trở thành một mong ước cháy bỏng cho tất cả những ai yêu thích phiêu lưu, mạo hiểm.
Theo Atlas Địa lý Việt Nam, với chiều dài lên tới hơn 1.100 km, Trường Sơn là dãy núi dài nhất Việt Nam. Đây cũng là một trong những dãy núi lớn trên thế giới. Dãy Trường Sơn kéo dài từ thượng nguồn sông Cả đến giáp miền Đông Nam Bộ, có tổng diện tích khoảng 22 triệu ha. Từ lâu, dãy núi này được xem là “xương sống” của bán đảo Đông Dương hay “Đệ nhất thiên nhiên Đông Dương”. Dãy Trường Sơn nằm giữa 3 quốc gia Việt Nam, Lào, Campuchia, chia làm Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam.
Với địa hình hiểm trở, kéo dài từ Bắc tới Nam, cắt ngang ra tận biển, dãy Trường Sơn có rất nhiều cung đèo hiểm trở. Cả 3 cung đèo Hải Vân, An Khê, Sa Mù đều nằm trên dãy Trường Sơn.
bởi dãy núi này hùng vĩ nhất Đông Dương về tầm vóc cũng như sự đa dạng sinh học vốn có.
Dãy Trường Sơn
- Chỉ và kể tên các đồng bằng và cho biết các đồng bằng của nước ta có đặc điểm gì?
- Đồng bằng nước ta phần lớn là đồng bằng châu thổ do phù sa của sông ngòi bồi đắp, có địa hình thấp và tương đối bằng phẳng.
Đồng bằng Bác Bộ là khu vực hạ lưu sông Hồng và sông Thái Bình vùng đất bao gồm 10 tỉnh thành, trong đó có 2 thành phố trực thuộc trung ương và 8 tỉnh, 11 thành phố thuộc tỉnh. Đây là vùng có mật độ dân số cao nhất Việt Nam (1064 người/km2, dân số là 22 triệu người).
-Đồng bằng duyên hải miền Trung là một dải các đồng bằng duyên hải ở miền Trung Việt Nam, kéo dài từ Thanh Hóa đến Bình Thuận. Do theo cấu tạo địa chất, địa hình, vị trí với đường xích đạo, chí tuyến đã dẫn tới việc phân chia rõ rệt về khí hậu, thời tiết thành 2 vùng riêng biệt là Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ.
Vùng DHMT là nơi hội tụ đầy đủ các tài nguyên thiên nhiên, di sản văn hóa thế giới, di tích lịch sử đặc thù của cả nước.
Đồng bằng lớn nhất của nước ta
– Đồng bằng Nam Bộ do phù sa của hệ thống sông Mê Kông và sông Đồng Nai bồi đắp.
– Có diện tích rộng lớn nhất cả nước (gấp ba lần đồng bằng Bắc Bộ).
– Địa hình bằng phẳng, đất đai màu mỡ, tuy nhiên có nhiều đất phèn, đất mặn cần phải cải tạo.
Nơi đây thu hút du khách bởi đa dạng của cây trái và đặc biệt sạch cũng như thơm ngon
Nơi đây thu hút du khách bởi đa dạng của cây trái và đặc biệt sạch cũng như thơm ngon
KẾT LUẬN:
Phần đất liền của nước ta có ¾ diện tích là đồi núi, ¼ diện tích là đồng bằng.
Các dãy núi phần lớn có hướng tây bắc- đông nam và một số có hình cánh cung.
Đồng bằng nước ta phần lớn là đông bằng châu thổ do phù sa của sông ngòi bồi đắp, có địa hình thấp và tương đối bằng phẳng. Đó là những nơi trồng lúa rất tốt và thường tập trung dân cư đông đúc.
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
ĐỊA LÍ
Bài 2 : Địa hình và khoáng sản
4. Tìm hiểu khoáng sản Việt Nam:
a. Quan sát lược đồ hình 6:
Kể tên một số khoáng sản ở nước ta.
Tìm trên lược đồ nơi phân bố của một số loại khoáng sản, hoàn thành bảng theo mẫu sau vào vở:
Hồng Ngọc
Rạng Đông
Rồng
Bạch Hổ
Đại Hùng
Lan Tây
Bồng Miêu
Thạch Khê
Tiền Hải
Cẩm Phả
Quảng Ninh
Cao Bằng
Cam Đường
Yên Bái
Lan Đỏ
Thái Nguyên
HÀ NỘI
Vàng Danh
A
Lào Cai
Al
Hà Tĩnh
Al
Al
Al
Al
Tây
Nguyên
BIỂN ĐÔNG
dầu mỏ,
khí tự nhiên
than
sắt
bô-xít
a-pa-tít
Tên một số khoáng sản ở nước ta là: đồng, chì , sắt, than, dầu mỏ, thiếc, Bô-xit, A-pa-tit, vàng...
Sự phân bố của một số loại khoáng sản là:
MỎ THAN
MỎ VÀNG
MỎ DẦU
MỎ SẮT
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
ĐỊA LÍ
Bài 2 : Địa hình và khoáng sản
4.Liên hệ thực tế:
a. Quan sát hình 7 (trang 69 sgk) và dựa vào vốn hiểu biết:
-Nêu những sản phẩm làm từ khoáng sản của nước ta.
-Khoáng sản dùng để làm gì?
+Những sản phẩm làm từ khoáng sản của nước ta là:
Xăng, dầu ,Than tổ ong, Sắt, thép, Xi măng, Vàng trang sức
=> Khoáng sản dùng để làm nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp.
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
ĐỊA LÍ
Bài 2 : Địa hình và khoáng sản
4.Liên hệ thực tế:
b. Quan sát hình 8, hình 9 và trả lời các câu hỏi (trang 70 sgk)
-Nêu một số khó khăn của việc khai thác khoáng sản ở nước ta hiện nay.
-Tác động của việc khai thác khoáng sản đối với môi trường là gì?
+Một số khó khăn của việc khai thác khoáng sản của nước ta hiện nay:
Thiết bị khai thác còn thô sơ, lạc hậu
Các mỏ khoáng sản chủ yếu ở vùng địa hình khó khăn, hiểm trở.
Hệ thông giao thông chưa đạt yêu cầu khi vận chuyển.
+Tác động của việc khai thác khoáng sản đối với môi trường là:
-Làm ô nhiễm nguồn nước
-Ô nhiễm bầu không khí do khói bụi khoáng sản
-Làm mất cân bằng hệ sinh thái
- Trữ lượng khoáng sản hạn chế, đang cạn kiệt trong tương lai.
- Khai thác khoáng sản tàn phá môi trường.
- Sử dụng khoáng sản gây ô nhiễm không khí, ô nhiễm nước.
- Vì vậy chúng ta cần sử dụng tiết kiệm các nguồn tài nguyên thiên nhiên này.
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
ĐỊA LÍ
Bài 2 : Địa hình và khoáng sản
6. Đọc và ghi nhớ nội dung bài:
B. Hoạt động thực hành
ĐỊA LÍ
Bài 2 : Địa hình và khoáng sản
Chơi trò chơi "ai nhanh, ai đúng"
a. Quan sát hình 10a, 10b
điền tên các dãy núi vào hình 10a và vẽ các kí hiệu khoáng sản vào hình 10b.
Dặn dò
Đọc lại ghi nhớ SGK trang 71.
Chuẩn bị bài: Khí hậu và sông ngòi.
KHỐI 5 - MÔN ĐỊA LÍ - TUẦN 2
Bài : Địa hình và khoáng sản
Những điều em cần lưu ý:
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
1. Khám phá địa hình Việt Nam:
ĐỊA LÍ
Bài 2 : Địa hình và khoáng sản
Quan sát từ hình 1 đến hình 4 (trang 66, 67 SHD).
- Nêu tên các dạng địa hình chính của nước ta.
- Em có nhận xét gì về địa hình nước ta?
Hình 1: Dãy Hoàng Liên Sơn
Hình 2: Trung du Bắc Bộ
Hình 3: Núi đá vôi ở Ninh Bình
Hình 4: Đồng bằng châu thổ
=> Địa hình nước ta rất đa dạng bao gồm đồi núi, trung du và đồng bằng. Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích. Địa hình đồng bằng chủ yếu được bồi đắp từ các hệ thống sông lớn.
Tên các dạng địa hình chính của nước:
Hình 1: Dãy núi cao
Hình 2: Trung du
Hình 3: Núi đá vôi
Hình 4: Đồng bằng châu thổ
2. Chỉ trên lược đồ và nhận xét về địa hình Việt Nam:
-Quan sát hình 5 (trang 67 sgk).
+Chỉ và nêu tên các dãy núi, đồng bằng lớn ở nước ta.
+Núi nằm ở phía nào của nước ta?
+Đồng bằng thường tập trung chủ yếu ở phía nào của nước ta?
-Tên các dãy núi, đồng bằng lớn ở nước ta: +Dãy núi: dãy Hoàng Liên Sơn, dãy Trường Sơn
+Đồng bằng: đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng duyên hải miền Trung và đồng bằng Nam Bộ
-Núi chủ yếu nằm ở phía Bắc, tập trung chủ yếu ở các tỉnh biên giới phía Bắc chạy dọc từ Bắc vào Nam.
-Đồng bằng thường tập trung chủ yếu ở phía Đông, Đông Nam và phía Nam của nước ta.
3. Thảo luận và trả lời các câu hỏi sau:
a. Dựa vào lược đồ hình 5 (trang 67 sgk), đọc thông tin và trả lời câu hỏi sau:
-So sánh diện tích vùng đồi núi với diện tích vùng đồng bằng của nước ta.
-Những dãy núi nào có hình cánh cung? -Những dãy núi nào có hướng tây bắc - đông nam?
-Dựa vào thang màu, nhận xét độ cao vùng đồi núi của nước ta.
- Diện tích vùng đồi núi gấp 3 lần diện tích vùng đồng bằng của nước ta. (Tức vùng đồi núi chiếm ¾ diện tích, còn đồng bằng chiếm ¼ diện tích)
Cánh cung Sông Gâm
Cánh cung Ngân Sơn
Cánh cung Bắc Sơn
Cánh cung Đông Triều
Dãy Hoàng Liên Sơn
Dãy Trường Sơn
Những dãy núi có hình cánh cung như: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều …
Những dãy núi có hướng tây bắc – đông nam như: dãy Hoàng Liên Sơn, dãy Trường Sơn …
- Vùng đồi núi nước ta có độ cao từ 1.500m trở lên, địa hình rất cao.
Trước hết là cánh cung sông Gâm. Cánh cung sông Gâm kéo dài dọc theo phía Tây của tỉnh Bắc Kạn. Cấu tạo chủ yếu là đá phiến thạch anh, đá vôi. Bức tranh thật hữu tình dòng sông Gâm hiền hòa ôm ấp núi thật là đẹp phải không các em?
Các em cùng cô xem 1 số hình ảnh các dãy núi sau nhé!
Nó chạy qua hầu hết các xã trong huyện, xen lẫn là các vùng núi đất và thung lũng bằng phẳng đã tạo cho nơi đây một cảnh quan thiên nhiên kỳ thú.
Vòng cung núi đá vôi Bắc Sơn thuộc tỉnh Lạng Sơn
Dãy núi Hoàng Liên Sơn
Dãy núi Hoàng Liên Sơn trải dài khoảng 180 km theo hướng tây bắc - đông nam giữa hai tỉnh Lào Cai - Lai Châu và kéo dài đến tận phía tây tỉnh Yên Bái.
-Fansipan là đỉnh cao nhất trên dãy Hoàng Liên Sơn, với 3.143 m.
-Với độ cao 3.143m, Phan Xi Păng không chỉ là ngọn núi cao nhất Việt Nam mà còn là ngọn núi cao nhất trong 3 nước Đông Dương. Cái tên “Nóc nhà Đông Dương” cũng được hình thành bởi lẽ đó! Rất nhiều người đến với Sapa thơ mộng nhằm mục đích chinh phục đỉnh núi huyền ảo này! Chinh phục đỉnh Phan Xi Păng, dường như đã trở thành một mong ước cháy bỏng cho tất cả những ai yêu thích phiêu lưu, mạo hiểm.
Theo Atlas Địa lý Việt Nam, với chiều dài lên tới hơn 1.100 km, Trường Sơn là dãy núi dài nhất Việt Nam. Đây cũng là một trong những dãy núi lớn trên thế giới. Dãy Trường Sơn kéo dài từ thượng nguồn sông Cả đến giáp miền Đông Nam Bộ, có tổng diện tích khoảng 22 triệu ha. Từ lâu, dãy núi này được xem là “xương sống” của bán đảo Đông Dương hay “Đệ nhất thiên nhiên Đông Dương”. Dãy Trường Sơn nằm giữa 3 quốc gia Việt Nam, Lào, Campuchia, chia làm Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam.
Với địa hình hiểm trở, kéo dài từ Bắc tới Nam, cắt ngang ra tận biển, dãy Trường Sơn có rất nhiều cung đèo hiểm trở. Cả 3 cung đèo Hải Vân, An Khê, Sa Mù đều nằm trên dãy Trường Sơn.
bởi dãy núi này hùng vĩ nhất Đông Dương về tầm vóc cũng như sự đa dạng sinh học vốn có.
Dãy Trường Sơn
- Chỉ và kể tên các đồng bằng và cho biết các đồng bằng của nước ta có đặc điểm gì?
- Đồng bằng nước ta phần lớn là đồng bằng châu thổ do phù sa của sông ngòi bồi đắp, có địa hình thấp và tương đối bằng phẳng.
Đồng bằng Bác Bộ là khu vực hạ lưu sông Hồng và sông Thái Bình vùng đất bao gồm 10 tỉnh thành, trong đó có 2 thành phố trực thuộc trung ương và 8 tỉnh, 11 thành phố thuộc tỉnh. Đây là vùng có mật độ dân số cao nhất Việt Nam (1064 người/km2, dân số là 22 triệu người).
-Đồng bằng duyên hải miền Trung là một dải các đồng bằng duyên hải ở miền Trung Việt Nam, kéo dài từ Thanh Hóa đến Bình Thuận. Do theo cấu tạo địa chất, địa hình, vị trí với đường xích đạo, chí tuyến đã dẫn tới việc phân chia rõ rệt về khí hậu, thời tiết thành 2 vùng riêng biệt là Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ.
Vùng DHMT là nơi hội tụ đầy đủ các tài nguyên thiên nhiên, di sản văn hóa thế giới, di tích lịch sử đặc thù của cả nước.
Đồng bằng lớn nhất của nước ta
– Đồng bằng Nam Bộ do phù sa của hệ thống sông Mê Kông và sông Đồng Nai bồi đắp.
– Có diện tích rộng lớn nhất cả nước (gấp ba lần đồng bằng Bắc Bộ).
– Địa hình bằng phẳng, đất đai màu mỡ, tuy nhiên có nhiều đất phèn, đất mặn cần phải cải tạo.
Nơi đây thu hút du khách bởi đa dạng của cây trái và đặc biệt sạch cũng như thơm ngon
Nơi đây thu hút du khách bởi đa dạng của cây trái và đặc biệt sạch cũng như thơm ngon
KẾT LUẬN:
Phần đất liền của nước ta có ¾ diện tích là đồi núi, ¼ diện tích là đồng bằng.
Các dãy núi phần lớn có hướng tây bắc- đông nam và một số có hình cánh cung.
Đồng bằng nước ta phần lớn là đông bằng châu thổ do phù sa của sông ngòi bồi đắp, có địa hình thấp và tương đối bằng phẳng. Đó là những nơi trồng lúa rất tốt và thường tập trung dân cư đông đúc.
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
ĐỊA LÍ
Bài 2 : Địa hình và khoáng sản
4. Tìm hiểu khoáng sản Việt Nam:
a. Quan sát lược đồ hình 6:
Kể tên một số khoáng sản ở nước ta.
Tìm trên lược đồ nơi phân bố của một số loại khoáng sản, hoàn thành bảng theo mẫu sau vào vở:
Hồng Ngọc
Rạng Đông
Rồng
Bạch Hổ
Đại Hùng
Lan Tây
Bồng Miêu
Thạch Khê
Tiền Hải
Cẩm Phả
Quảng Ninh
Cao Bằng
Cam Đường
Yên Bái
Lan Đỏ
Thái Nguyên
HÀ NỘI
Vàng Danh
A
Lào Cai
Al
Hà Tĩnh
Al
Al
Al
Al
Tây
Nguyên
BIỂN ĐÔNG
dầu mỏ,
khí tự nhiên
than
sắt
bô-xít
a-pa-tít
Tên một số khoáng sản ở nước ta là: đồng, chì , sắt, than, dầu mỏ, thiếc, Bô-xit, A-pa-tit, vàng...
Sự phân bố của một số loại khoáng sản là:
MỎ THAN
MỎ VÀNG
MỎ DẦU
MỎ SẮT
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
ĐỊA LÍ
Bài 2 : Địa hình và khoáng sản
4.Liên hệ thực tế:
a. Quan sát hình 7 (trang 69 sgk) và dựa vào vốn hiểu biết:
-Nêu những sản phẩm làm từ khoáng sản của nước ta.
-Khoáng sản dùng để làm gì?
+Những sản phẩm làm từ khoáng sản của nước ta là:
Xăng, dầu ,Than tổ ong, Sắt, thép, Xi măng, Vàng trang sức
=> Khoáng sản dùng để làm nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp.
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
ĐỊA LÍ
Bài 2 : Địa hình và khoáng sản
4.Liên hệ thực tế:
b. Quan sát hình 8, hình 9 và trả lời các câu hỏi (trang 70 sgk)
-Nêu một số khó khăn của việc khai thác khoáng sản ở nước ta hiện nay.
-Tác động của việc khai thác khoáng sản đối với môi trường là gì?
+Một số khó khăn của việc khai thác khoáng sản của nước ta hiện nay:
Thiết bị khai thác còn thô sơ, lạc hậu
Các mỏ khoáng sản chủ yếu ở vùng địa hình khó khăn, hiểm trở.
Hệ thông giao thông chưa đạt yêu cầu khi vận chuyển.
+Tác động của việc khai thác khoáng sản đối với môi trường là:
-Làm ô nhiễm nguồn nước
-Ô nhiễm bầu không khí do khói bụi khoáng sản
-Làm mất cân bằng hệ sinh thái
- Trữ lượng khoáng sản hạn chế, đang cạn kiệt trong tương lai.
- Khai thác khoáng sản tàn phá môi trường.
- Sử dụng khoáng sản gây ô nhiễm không khí, ô nhiễm nước.
- Vì vậy chúng ta cần sử dụng tiết kiệm các nguồn tài nguyên thiên nhiên này.
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
ĐỊA LÍ
Bài 2 : Địa hình và khoáng sản
6. Đọc và ghi nhớ nội dung bài:
B. Hoạt động thực hành
ĐỊA LÍ
Bài 2 : Địa hình và khoáng sản
Chơi trò chơi "ai nhanh, ai đúng"
a. Quan sát hình 10a, 10b
điền tên các dãy núi vào hình 10a và vẽ các kí hiệu khoáng sản vào hình 10b.
Dặn dò
Đọc lại ghi nhớ SGK trang 71.
Chuẩn bị bài: Khí hậu và sông ngòi.
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







Các ý kiến mới nhất