Tuần 13. Cảnh ngày hè (Bảo kính cảnh giới - bài 43)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thu Hương
Ngày gửi: 21h:42' 12-09-2021
Dung lượng: 9.6 MB
Số lượt tải: 497
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thu Hương
Ngày gửi: 21h:42' 12-09-2021
Dung lượng: 9.6 MB
Số lượt tải: 497
Số lượt thích:
0 người
Khu di tích Côn Sơn – Hải Dương
CẢNH NGÀY HÈ
NGUYỄN TRÃI
Tiết 45: Đọc văn
Giáo viên dạy: Đàm Duyên
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tập thơ: Quốc âm thi tập
TIẾT 45: CẢNH NGÀY HÈ – NGUYỄN TRÃI
Tìm hiểu kết cấu của tập thơ và đọc một sô câu thơ tiêu biểu ở mỗi phần.
Tìm hiều nội dung tập thơ và tìm những câu thơ tiêu biểu cho mỗi nội dung.
Tìm hiểu nghệ thuật tập thơ và lấy ví dụ cụ thể.
Tìm hiểu vị trí, vai trò của tập thơ
Nhiệm vụ chung của các nhóm: Đọc tiểu dẫn SGK, tìm hiểu về tập thơ và một số bài thơ tiêu biểu trong tập thơ.
Nhiệm vụ riêng từng nhóm:
Tập thơ cổ nhất, hay nhất của Nguyễn Trãi, có vai trò đặt nền móng cho sự phát triển của thơ ca tiếng Việt
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tập thơ Quốc âm thi tập
2. Bài thơ Cảnh ngày hè
TIẾT 45: CẢNH NGÀY HÈ – NGUYỄN TRÃI
2.1. Xuất xứ, hoàn cảnh ra đời
Là bài số 43 thuộc mục Bảo kính cảnh giới (Gương báu răn mình) trong “Quốc âm thi tập”
Sáng tác trong khoảng thời gian từ 1438 - 1442 khi Nguyễn Trãi ở ẩn tại Côn Sơn
2.2. Thể loại, bố cục
Thể thơ: thất ngôn xen lục ngôn
Bố cục: 2 phần
Bức tranh cảnh ngày hè
Tâm tình của Nguyễn Trãi
QUỐC ÂM THI TẬP
Vô đề
Môn thì lệnh
(Thời tiết)
Môn hoa mộc
(Cây cỏ)
Môn cầm thú
(Động vật)
Ngôn chí
Mạn thuật
Bảo kính cảnh giới
Tự thán
Tự thuật
61 bài
Bài số 43
Bảo kính cảnh giới
Nguyễn Trãi là khởi đầu và sáng tác theo thể thơ này nhiều nhất
Được ưa chuộng ở các thế kỉ XV - XVII
1. Đọc, tìm hiểu chú thích
Rồi (1)// hóng mát // thưở ngày trường,
Hoè lục đùn đùn // tán rợp giương(2).
Thạch lựu hiên // còn phun thức đỏ(3),
Hồng liên trì // đã tiễn mùi hương(4).
Lao xao chợ cá // làng ngư phủ(5),
Dắng dỏi cầm ve // lầu tịch dương(6).
Dẽ có Ngu cầm // đàn một tiếng(7),
Dân giàu đủ // khắp đòi(8) phương.
(1) Rồi: Rỗi rãi
(2) Tán rợp giương: Giương lên che rợp
(3) Thức: màu vẻ, dáng vẻ
(4) Tiễn mùi hương: ngát mùi hương
(5) Làng ngư phủ: Làng chài lưới
(6) Dắng dỏi: inh ỏi, cầm ve: tiếng ve kêu như tiếng đàn, lầu tịch dương: Lầu nhà cao lúc mặt trời sắp lặn.
(7) Dẽ có: Lẽ ra nên có, Ngu cầm: Đàn của vua Ngu Thuấn.
(8) đòi: nhiều
II. ĐỌC HIỂU BÀI THƠ
2. Đọc hiểu văn bản
2.1. Bức tranh ngày hè
Hình ảnh
Hòe
Thạch lựu
Hồng liên
Gần gũi, đời thường
Sự sáng tạo, phá cách về thi liệu trong thơ Nguyễn Trãi
Hòe
đùn đùn
giương
Dồn dập tuôn ra mạnh mẽ
Vươn ra, tỏa rộng
Đầy sức sống, tán lá dồn dập vươn ra, tỏa rộng rợp mặt đất
2. Đọc hiểu văn bản
2.1. Bức tranh ngày hè
Hình ảnh
Thạch lựu
Hòe
(Hiên thạch lựu)
Đầy sức sống, tán lá dồn dập vươn ra, tỏa rộng rợp mặt đất
Phun thức đỏ
Bông lựu nở rất nhanh, mạnh => nội lực mãnh liệt thôi thúc phải phun ra, trào ra hết lớp này đến lớp khác.
Hiên lựu đang ở độ nở hoa căng tràn, sung mãn nhất
- Thạch lựu hiên còn phun thức đỏ (Nguyễn Trãi)
- Đầu tường lửa lựu lập lòe đơm bông (Nguyễn Du)
2. Đọc hiểu văn bản
2.1. Bức tranh ngày hè
Hình ảnh
Thạch lựu
Hòe
(Ao sen hồng)
Đầy sức sống, tán lá dồn dập vươn ra, tỏa rộng rợp mặt đất
Hiên lựu đang ở độ nở hoa căng tràn, sung mãn nhất
Hồng liên
Tiễn mùi hương
Ngát, nức hương thơm
Ao sen đang ở thời điểm tỏa hương dồi dào, mãnh liệt nhất
Tịn mùi hương
Dư, thừa
Mất, hết
=> Phù hợp, thống nhất
2. Đọc hiểu văn bản
2.1. Bức tranh ngày hè
Hình ảnh
Thạch lựu
Hòe
Đầy sức sống, tán lá dồn dập vươn ra, tỏa rộng rợp mặt đất
Hiên lựu đang ở độ nở hoa căng tràn, sung mãn nhất
Hồng liên
Ao sen đang ở thời điểm tỏa hương dồi dào, mãnh liệt nhất
Tất cả tạo vật đang ở độ căng tràn sức sống, đua nhau trổ dáng, khoe sắc, tỏa hương.
2. Đọc hiểu văn bản
2.1. Bức tranh ngày hè
Hình ảnh
Màu sắc
Màu lục (hòe): xanh đậm
Màu đỏ (lựu): rực rỡ
Màu hồng (sen): tươi sáng
Rực rỡ, tươi sáng
Đầy sức sống
căng tràn sức sống
Nước nồng sừng sực đầu rô trỗi
Ngày nắng chang chang lưỡi chó lè
(Lê Thánh Tông)
Ai xui con quốc gọi vào hè
Cái nóng nung người, nóng nóng ghê
(Từ Diễn Đồng)
CẢNH NGÀY HÈ (tiết 2)
NGUYỄN TRÃI
Tiết 46: Đọc văn
Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi phía dưới:
Hòe lục đùn đùn tán rợp giương
Thạch lựu hiên còn phun thức đỏ
Hồng liên trì đã tiễn mùi hương.
(Trích Cảnh ngày hè, Nguyễn Trãi)
Các hình ảnh thiên nhiên trong đoạn thơ trên có những điểm gì chung?
Nhận xét sự khác biệt trong cách sử dụng từ (xét theo nguồn gốc) của đoạn thơ trên với hai câu thơ sau của Lê Thánh Tông:
Nước nồng sừng sực đầu rô trỗi
Ngày nắng chang chang lưỡi chó lè
3. Nhịp thơ của các câu thơ trong đoạn trích thay đổi như thế nào? Sự thay đổi ấy có tác dụng gì?
Nhận xét
Thiên nhiên phong phú, căng tràn sức sống
Kết hợp nhuần nhuyễn giữa các yếu tố Hán Việt với yếu tố thuần Việt -> vừa là cách Nguyễn Trãi Việt hóa từ Hán vừa gợi tả cảnh vật gần gũi, giản dị mà vẫn trang trọng
Nhịp thơ thay đổi khi 4/3 lúc lại 3/4 -> vừa thể hiện sự phá cách vừa gợi không khí rộn ràng của sự sống đang ở độ căng đầy
Ô CHỮ VĂN HỌC
CÂU 1
ĐÁP ÁN 1
CÂU 2
ĐÁP ÁN 2
CÂU 3
ĐÁP ÁN 3
CÂU 4
ĐÁP ÁN 4
CÂU 5
ĐÁP ÁN 5
CÂU 6
ĐÁP ÁN 6
CÂU 7
ĐÁP ÁN 7
Ô HÀNG DỌC
2. Đọc hiểu văn bản
2.1. Bức tranh ngày hè
Âm thanh
Tiếng chợ cá
Lao xao, ồn ào
Từ xa vọng lại
Cuộc sống no đủ, sung túc.
Tiếng ve kêu
Dắng dỏi, sôi động
Gần xung quanh
Sự sống mãnh mẽ
Đời thường, bình dị
Cộng hưởng mạnh mẽ -> náo nhiệt rộn ràng
=> Cuộc sống sung túc, đủ đầy, sinh sôi, phát triển ngay cả lúc ngày sắp tàn.
2. Đọc hiểu văn bản
2.1. Bức tranh ngày hè
Hình ảnh
Màu sắc
Âm thanh
Căng tràn sức sống
Rực rỡ, tươi sáng
Vui tươi, rộn rã
-> Bức tranh ngày hè từ thiên nhiên đến cuộc sống con người đều đang ở độ sung mãn, thịnh vượng nhất
-> Tâm hồn tinh tế, giao hòa với cảnh vật thiên nhiên
=> VẺ ĐẸP CON NGƯỜI NHÀ THƠ
2. Đọc hiểu văn bản
2.1. Bức tranh ngày hè
2.2. Tâm tình nhà thơ
a. Câu mở đầu
Câu lục ngôn, phá cách
Nhip 1/2/3 -> bước đi thong dong, chậm rãi, thư thái
- Rồi: (Rỗi rãi, thanh nhàn) ngắt riêng một nhịp -> nhấn vào sự rỗi rãi.
- Thuở ngày trường: Từ Hán Việt -> quỹ thời gian dài, thênh thang như không có giới hạn.
Tâm thế thư nhàn, rỗi rãi ngắm cảnh thiên nhiên suốt ngày dài. Phải chăng đó là tâm thế của một bậc ẩn sĩ, của một con người “công danh đã được hợp về nhàn”?
Rồi hóng mát thuở ngày trường
2.2. Tâm tình nhà thơ
b. Hai câu kết
- Điển tích:
Ngu cầm
Cây đàn của vua Ngu Thuấn
Nam phong
Ngọn gió nam mát mẻ làm cho dân bớt ưu phiền, gió nam thổi đúng lúc khiến cho dân càng thêm nhiều của cải.
Nguyễn Trãi ước mơ có cây đàn của vua Ngu Thuấn gảy khúc Nam phong để làm cho dân ở khắp nơi càng sung túc, giàu có hơn.
- Câu lục ngôn, ngắt nhịp 3/3
-> Dồn nén
Ước mơ càng thêm da diết, mãnh liệt.
2.2. Tâm tình nhà thơ
b. Hai câu kết
Tâm nguyện của Nguyễn Trãi: Mong cho cuộc sống của người dân khắp mọi nơi được thái bình, thịnh vượng.
Tính triết lý, giáo huấn: Dùng tấm gương vua Thuấn để tự răn mình, răn người.
Tỏ đức, tỏ chí của kẻ tự răn:
Yêu nước, thương dân (Khao khát dân giàu nước mạnh)
Bày tỏ chí hướng, lý tưởng sống (khao khát được cống hiến)
KHÔNG THỂ NHÀN
Câu đầu: Tâm thế
Hai câu kết: Tâm nguyện
Rỗi rãi, nhàn nhã, không vướng bận điều gì.
Khao khát dân giàu, nước mạnh, khao khát cống hiến.
Nặng lòng với dân với nước.
(không nhàn)
Quên đi việc triều chính, thế sự để giao hòa với thiên nhiên, cuộc sống.
(nhàn)
Xúc tác, đánh thức nỗi niềm tưởng như đã nguôi ngoai nhưng kì thực vẫn luôn canh cánh trong lòng thi nhân: yêu nước, thương dân, thân nhàn mà tâm bất nhàn.
VẺ ĐẸP CON NGƯỜI ANH HÙNG
Cảnh thiên nhiên, cuộc sống: Đầy sức sống, sung túc
IV. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Bài thơ Cảnh ngày hè
Thể thơ
Nhịp thơ
Hình ảnh thiên nhiên
Ngôn ngữ
Thơ thất ngôn Đường luật
Thể thơ
Nhịp thơ
Hình ảnh thiên nhiên
Ngôn ngữ
Hãy chỉ ra những yếu tố dân tộc hóa của bài thơ “Cảnh ngày hè”? So sánh với thơ Đường.
IV. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Bài thơ Cảnh ngày hè
Thể thơ: Thất ngôn xen lục ngôn.
Nhịp thơ: Linh hoạt
Hình ảnh thiên nhiên: gần gũi, đời thường
Ngôn ngữ: vừa giản dị vừa trang trọng.
Thơ thất ngôn Đường luật
Thể thơ: Thất ngôn
Nhịp thơ: 4/3
Hình ảnh thiên nhiên: ước lệ, tượng trưng
Ngôn ngữ: Chủ yếu từ Hán Việt, trang trọng.
Hãy chỉ ra những yếu tố dân tộc hóa của bài thơ “Cảnh ngày hè”? So sánh với thơ Đường.
CẢNH NGÀY HÈ
NGUYỄN TRÃI
Tiết 45: Đọc văn
Giáo viên dạy: Đàm Duyên
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tập thơ: Quốc âm thi tập
TIẾT 45: CẢNH NGÀY HÈ – NGUYỄN TRÃI
Tìm hiểu kết cấu của tập thơ và đọc một sô câu thơ tiêu biểu ở mỗi phần.
Tìm hiều nội dung tập thơ và tìm những câu thơ tiêu biểu cho mỗi nội dung.
Tìm hiểu nghệ thuật tập thơ và lấy ví dụ cụ thể.
Tìm hiểu vị trí, vai trò của tập thơ
Nhiệm vụ chung của các nhóm: Đọc tiểu dẫn SGK, tìm hiểu về tập thơ và một số bài thơ tiêu biểu trong tập thơ.
Nhiệm vụ riêng từng nhóm:
Tập thơ cổ nhất, hay nhất của Nguyễn Trãi, có vai trò đặt nền móng cho sự phát triển của thơ ca tiếng Việt
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tập thơ Quốc âm thi tập
2. Bài thơ Cảnh ngày hè
TIẾT 45: CẢNH NGÀY HÈ – NGUYỄN TRÃI
2.1. Xuất xứ, hoàn cảnh ra đời
Là bài số 43 thuộc mục Bảo kính cảnh giới (Gương báu răn mình) trong “Quốc âm thi tập”
Sáng tác trong khoảng thời gian từ 1438 - 1442 khi Nguyễn Trãi ở ẩn tại Côn Sơn
2.2. Thể loại, bố cục
Thể thơ: thất ngôn xen lục ngôn
Bố cục: 2 phần
Bức tranh cảnh ngày hè
Tâm tình của Nguyễn Trãi
QUỐC ÂM THI TẬP
Vô đề
Môn thì lệnh
(Thời tiết)
Môn hoa mộc
(Cây cỏ)
Môn cầm thú
(Động vật)
Ngôn chí
Mạn thuật
Bảo kính cảnh giới
Tự thán
Tự thuật
61 bài
Bài số 43
Bảo kính cảnh giới
Nguyễn Trãi là khởi đầu và sáng tác theo thể thơ này nhiều nhất
Được ưa chuộng ở các thế kỉ XV - XVII
1. Đọc, tìm hiểu chú thích
Rồi (1)// hóng mát // thưở ngày trường,
Hoè lục đùn đùn // tán rợp giương(2).
Thạch lựu hiên // còn phun thức đỏ(3),
Hồng liên trì // đã tiễn mùi hương(4).
Lao xao chợ cá // làng ngư phủ(5),
Dắng dỏi cầm ve // lầu tịch dương(6).
Dẽ có Ngu cầm // đàn một tiếng(7),
Dân giàu đủ // khắp đòi(8) phương.
(1) Rồi: Rỗi rãi
(2) Tán rợp giương: Giương lên che rợp
(3) Thức: màu vẻ, dáng vẻ
(4) Tiễn mùi hương: ngát mùi hương
(5) Làng ngư phủ: Làng chài lưới
(6) Dắng dỏi: inh ỏi, cầm ve: tiếng ve kêu như tiếng đàn, lầu tịch dương: Lầu nhà cao lúc mặt trời sắp lặn.
(7) Dẽ có: Lẽ ra nên có, Ngu cầm: Đàn của vua Ngu Thuấn.
(8) đòi: nhiều
II. ĐỌC HIỂU BÀI THƠ
2. Đọc hiểu văn bản
2.1. Bức tranh ngày hè
Hình ảnh
Hòe
Thạch lựu
Hồng liên
Gần gũi, đời thường
Sự sáng tạo, phá cách về thi liệu trong thơ Nguyễn Trãi
Hòe
đùn đùn
giương
Dồn dập tuôn ra mạnh mẽ
Vươn ra, tỏa rộng
Đầy sức sống, tán lá dồn dập vươn ra, tỏa rộng rợp mặt đất
2. Đọc hiểu văn bản
2.1. Bức tranh ngày hè
Hình ảnh
Thạch lựu
Hòe
(Hiên thạch lựu)
Đầy sức sống, tán lá dồn dập vươn ra, tỏa rộng rợp mặt đất
Phun thức đỏ
Bông lựu nở rất nhanh, mạnh => nội lực mãnh liệt thôi thúc phải phun ra, trào ra hết lớp này đến lớp khác.
Hiên lựu đang ở độ nở hoa căng tràn, sung mãn nhất
- Thạch lựu hiên còn phun thức đỏ (Nguyễn Trãi)
- Đầu tường lửa lựu lập lòe đơm bông (Nguyễn Du)
2. Đọc hiểu văn bản
2.1. Bức tranh ngày hè
Hình ảnh
Thạch lựu
Hòe
(Ao sen hồng)
Đầy sức sống, tán lá dồn dập vươn ra, tỏa rộng rợp mặt đất
Hiên lựu đang ở độ nở hoa căng tràn, sung mãn nhất
Hồng liên
Tiễn mùi hương
Ngát, nức hương thơm
Ao sen đang ở thời điểm tỏa hương dồi dào, mãnh liệt nhất
Tịn mùi hương
Dư, thừa
Mất, hết
=> Phù hợp, thống nhất
2. Đọc hiểu văn bản
2.1. Bức tranh ngày hè
Hình ảnh
Thạch lựu
Hòe
Đầy sức sống, tán lá dồn dập vươn ra, tỏa rộng rợp mặt đất
Hiên lựu đang ở độ nở hoa căng tràn, sung mãn nhất
Hồng liên
Ao sen đang ở thời điểm tỏa hương dồi dào, mãnh liệt nhất
Tất cả tạo vật đang ở độ căng tràn sức sống, đua nhau trổ dáng, khoe sắc, tỏa hương.
2. Đọc hiểu văn bản
2.1. Bức tranh ngày hè
Hình ảnh
Màu sắc
Màu lục (hòe): xanh đậm
Màu đỏ (lựu): rực rỡ
Màu hồng (sen): tươi sáng
Rực rỡ, tươi sáng
Đầy sức sống
căng tràn sức sống
Nước nồng sừng sực đầu rô trỗi
Ngày nắng chang chang lưỡi chó lè
(Lê Thánh Tông)
Ai xui con quốc gọi vào hè
Cái nóng nung người, nóng nóng ghê
(Từ Diễn Đồng)
CẢNH NGÀY HÈ (tiết 2)
NGUYỄN TRÃI
Tiết 46: Đọc văn
Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi phía dưới:
Hòe lục đùn đùn tán rợp giương
Thạch lựu hiên còn phun thức đỏ
Hồng liên trì đã tiễn mùi hương.
(Trích Cảnh ngày hè, Nguyễn Trãi)
Các hình ảnh thiên nhiên trong đoạn thơ trên có những điểm gì chung?
Nhận xét sự khác biệt trong cách sử dụng từ (xét theo nguồn gốc) của đoạn thơ trên với hai câu thơ sau của Lê Thánh Tông:
Nước nồng sừng sực đầu rô trỗi
Ngày nắng chang chang lưỡi chó lè
3. Nhịp thơ của các câu thơ trong đoạn trích thay đổi như thế nào? Sự thay đổi ấy có tác dụng gì?
Nhận xét
Thiên nhiên phong phú, căng tràn sức sống
Kết hợp nhuần nhuyễn giữa các yếu tố Hán Việt với yếu tố thuần Việt -> vừa là cách Nguyễn Trãi Việt hóa từ Hán vừa gợi tả cảnh vật gần gũi, giản dị mà vẫn trang trọng
Nhịp thơ thay đổi khi 4/3 lúc lại 3/4 -> vừa thể hiện sự phá cách vừa gợi không khí rộn ràng của sự sống đang ở độ căng đầy
Ô CHỮ VĂN HỌC
CÂU 1
ĐÁP ÁN 1
CÂU 2
ĐÁP ÁN 2
CÂU 3
ĐÁP ÁN 3
CÂU 4
ĐÁP ÁN 4
CÂU 5
ĐÁP ÁN 5
CÂU 6
ĐÁP ÁN 6
CÂU 7
ĐÁP ÁN 7
Ô HÀNG DỌC
2. Đọc hiểu văn bản
2.1. Bức tranh ngày hè
Âm thanh
Tiếng chợ cá
Lao xao, ồn ào
Từ xa vọng lại
Cuộc sống no đủ, sung túc.
Tiếng ve kêu
Dắng dỏi, sôi động
Gần xung quanh
Sự sống mãnh mẽ
Đời thường, bình dị
Cộng hưởng mạnh mẽ -> náo nhiệt rộn ràng
=> Cuộc sống sung túc, đủ đầy, sinh sôi, phát triển ngay cả lúc ngày sắp tàn.
2. Đọc hiểu văn bản
2.1. Bức tranh ngày hè
Hình ảnh
Màu sắc
Âm thanh
Căng tràn sức sống
Rực rỡ, tươi sáng
Vui tươi, rộn rã
-> Bức tranh ngày hè từ thiên nhiên đến cuộc sống con người đều đang ở độ sung mãn, thịnh vượng nhất
-> Tâm hồn tinh tế, giao hòa với cảnh vật thiên nhiên
=> VẺ ĐẸP CON NGƯỜI NHÀ THƠ
2. Đọc hiểu văn bản
2.1. Bức tranh ngày hè
2.2. Tâm tình nhà thơ
a. Câu mở đầu
Câu lục ngôn, phá cách
Nhip 1/2/3 -> bước đi thong dong, chậm rãi, thư thái
- Rồi: (Rỗi rãi, thanh nhàn) ngắt riêng một nhịp -> nhấn vào sự rỗi rãi.
- Thuở ngày trường: Từ Hán Việt -> quỹ thời gian dài, thênh thang như không có giới hạn.
Tâm thế thư nhàn, rỗi rãi ngắm cảnh thiên nhiên suốt ngày dài. Phải chăng đó là tâm thế của một bậc ẩn sĩ, của một con người “công danh đã được hợp về nhàn”?
Rồi hóng mát thuở ngày trường
2.2. Tâm tình nhà thơ
b. Hai câu kết
- Điển tích:
Ngu cầm
Cây đàn của vua Ngu Thuấn
Nam phong
Ngọn gió nam mát mẻ làm cho dân bớt ưu phiền, gió nam thổi đúng lúc khiến cho dân càng thêm nhiều của cải.
Nguyễn Trãi ước mơ có cây đàn của vua Ngu Thuấn gảy khúc Nam phong để làm cho dân ở khắp nơi càng sung túc, giàu có hơn.
- Câu lục ngôn, ngắt nhịp 3/3
-> Dồn nén
Ước mơ càng thêm da diết, mãnh liệt.
2.2. Tâm tình nhà thơ
b. Hai câu kết
Tâm nguyện của Nguyễn Trãi: Mong cho cuộc sống của người dân khắp mọi nơi được thái bình, thịnh vượng.
Tính triết lý, giáo huấn: Dùng tấm gương vua Thuấn để tự răn mình, răn người.
Tỏ đức, tỏ chí của kẻ tự răn:
Yêu nước, thương dân (Khao khát dân giàu nước mạnh)
Bày tỏ chí hướng, lý tưởng sống (khao khát được cống hiến)
KHÔNG THỂ NHÀN
Câu đầu: Tâm thế
Hai câu kết: Tâm nguyện
Rỗi rãi, nhàn nhã, không vướng bận điều gì.
Khao khát dân giàu, nước mạnh, khao khát cống hiến.
Nặng lòng với dân với nước.
(không nhàn)
Quên đi việc triều chính, thế sự để giao hòa với thiên nhiên, cuộc sống.
(nhàn)
Xúc tác, đánh thức nỗi niềm tưởng như đã nguôi ngoai nhưng kì thực vẫn luôn canh cánh trong lòng thi nhân: yêu nước, thương dân, thân nhàn mà tâm bất nhàn.
VẺ ĐẸP CON NGƯỜI ANH HÙNG
Cảnh thiên nhiên, cuộc sống: Đầy sức sống, sung túc
IV. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Bài thơ Cảnh ngày hè
Thể thơ
Nhịp thơ
Hình ảnh thiên nhiên
Ngôn ngữ
Thơ thất ngôn Đường luật
Thể thơ
Nhịp thơ
Hình ảnh thiên nhiên
Ngôn ngữ
Hãy chỉ ra những yếu tố dân tộc hóa của bài thơ “Cảnh ngày hè”? So sánh với thơ Đường.
IV. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Bài thơ Cảnh ngày hè
Thể thơ: Thất ngôn xen lục ngôn.
Nhịp thơ: Linh hoạt
Hình ảnh thiên nhiên: gần gũi, đời thường
Ngôn ngữ: vừa giản dị vừa trang trọng.
Thơ thất ngôn Đường luật
Thể thơ: Thất ngôn
Nhịp thơ: 4/3
Hình ảnh thiên nhiên: ước lệ, tượng trưng
Ngôn ngữ: Chủ yếu từ Hán Việt, trang trọng.
Hãy chỉ ra những yếu tố dân tộc hóa của bài thơ “Cảnh ngày hè”? So sánh với thơ Đường.
 







Các ý kiến mới nhất