Tìm kiếm Bài giảng
Bài 15. Cơ sở của ăn uống hợp lí

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bé Tư
Ngày gửi: 21h:47' 12-09-2021
Dung lượng: 6.8 MB
Số lượt tải: 101
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bé Tư
Ngày gửi: 21h:47' 12-09-2021
Dung lượng: 6.8 MB
Số lượt tải: 101
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS BÌNH MỸ
CÔNG NGHỆ 6
GIÁO VIÊN : PHAN TẤN QUAN
KIỂM TRA BÀI CŨ
Xem hình và trả lời câu hỏi
GV: Lê Thị Xuân Huyền
Bài 15
CƠ SỞ CỦA ĂN UỐNG HỢP LÍ
( tt )
4/ Sinh tố ( vitamin )
a/ Nguồn cung cấp :
- Sinh tố A : ......
- Sinh tố B : ......
- Sinh tố C : ......
- Sinh tố D : ......
- Sinh tố E : ......
- Sinh tố K : ......
- Sinh tố PP : ......
GV: Lê Thị Xuân Huyền
Xem hình và kể tên các thực phẩm cung cấp sinh tố.
- Sinh tố A : bổ mắt trái cây màu đỏ và cam, gan, dầu cá ...
- Sinh tố B1 : tạo năng lượng ngũ cốc
- Sinh tố B2 : tạo kháng thể sữa, phomat ...
- Sinh tố B6 : khôi phục năng lượng cá, thịt gia cầm ...
- Sinh tố B12 : tái tạo hồng cầu cá, gia cầm, sữa, trứng ...
- Sinh tố C : tăng sức đề kháng, bổ máu rau cải, trái cây tươi màu vàng ...
- Sinh tố D : bổ xương dầu cá, gan, bơ, sữa ( ánh nắng mặt trời )
- Sinh tố E : chống lão hóa, làm đẹp da dầu ăn, bắp, rau dền, su hào ...
- Sinh tố K : giúp đông máu gan bò, rau cải đậm ...
- Sinh tố PP ( còn gọi là vitamin B3 ) : chống viêm lợi, răng, da thịt, cá,, sữa, trứng ...
b/ Chức năng dinh dưỡng :
- Sinh tố giúp hệ thần kinh, hệ tiêu hóa, hệ tuần hoàn, xương, da ... hoạt động bình thường.
- Tăng sức đề kháng cho cơ thể, giúp cơ thể phát triển tốt, luôn khỏe mạnh, vui vẻ.
5/ Chất khoáng
a/ Nguồn cung cấp :
- Can xi và phốt pho : ......
- I ốt : ......
- Sắt : ......
GV: Lê Thị Xuân Huyền
Xem hình và kể tên các thực phẩm cung cấp chất khoáng.
- Can xi và phốt pho : thịt nạc, cá mòi,
sữa, trứng, đậu ...
- Iốt : rong biển, tôm, cá, cua, ốc, muối Iốt ...
- Sắt : thịt màu đỏ, gan, trứng, rau cải ...
b/ Chức năng dinh dưỡng :
Chất khoáng giúp cho sự phát triển của xương, hoạt động của cơ bắp, tổ chức hệ thần kinh, cấu tạo hồng cầu và sự chuyển hóa của cơ thể.
6/ Nước :
- Là thành phần chủ yếu của cơ thể. ( 75 % )
- Là môi trường cho mọi chuyển hóa và trao đổi chất của cơ thể.
- Điều hòa thân nhiệt.
* Ngoài nước uống, nước còn có trong :
- Thức uống : nước trà, nước ngọt có ga, cà phê, sữa, rượu, bia, nước ép trái cây, nước dừa ...
- Nước trong thức ăn : súp, mì, phở, bún, cà ri, kiểm, lẩu, chè, cháo, nước tương ...
7/ Chất xơ :
- Chất xơ là phần thực phẩm mà cơ thể không tiêu hóa được.
- Chất xơ có trong rau cải, trái cây, ngũ cốc nguyên chất.
- Chất xơ giúp ngăn ngừa bệnh táo bón
II/ Giá trị dinh dưỡng của các nhóm thức ăn :
1/ Phân nhóm thức ăn :
a/ Cơ sở khoa học :
Căn cứ vào giá trị dinh dưỡng, người ta chia thức ăn thành 4 nhóm :
- Nhóm giàu chất đạm
- Nhóm giàu chất đường bột
- Nhóm giàu chất béo
- Nhóm giàu chất khoáng và vitamin
Đạm
Đường bột
Béo
Vitamin
khoáng
b/ Ý nghĩa :
Việc phân chia các nhóm thức ăn giúp người tổ chức bữa ăn mua đủ các loại thực phẩm cần thiết và thay đổi món ăn cho đỡ nhàm chán mà vẫn đảm bảo cân bằng dinh dưỡng theo yêu cầu bữa ăn.
2/ Cách thay thế thức ăn lẫn nhau :
- Thay thế thức ăn lẫn nhau để đỡ nhàm chán, hợp khẩu vị, đảm bảo ngon miệng.
- Ta thay thế bằng cách thay thức ăn này bằng thức ăn khác cùng nhóm để thành phần và giá trị dinh dưỡng không thay đổi.
CỦNG CỐ
Những thực phẩm nào có trong sinh tố A, B, C, D.
Nêu nguồn cung cấp chất khoáng.
Nêu tầm quan trọng của nước và chất xơ.
- Kể tên 4 nhóm thức ăn chính.
DẶN DÒ
Về học bài
- Về xem trước phần III/
CÔNG NGHỆ 6
GIÁO VIÊN : PHAN TẤN QUAN
KIỂM TRA BÀI CŨ
Xem hình và trả lời câu hỏi
GV: Lê Thị Xuân Huyền
Bài 15
CƠ SỞ CỦA ĂN UỐNG HỢP LÍ
( tt )
4/ Sinh tố ( vitamin )
a/ Nguồn cung cấp :
- Sinh tố A : ......
- Sinh tố B : ......
- Sinh tố C : ......
- Sinh tố D : ......
- Sinh tố E : ......
- Sinh tố K : ......
- Sinh tố PP : ......
GV: Lê Thị Xuân Huyền
Xem hình và kể tên các thực phẩm cung cấp sinh tố.
- Sinh tố A : bổ mắt trái cây màu đỏ và cam, gan, dầu cá ...
- Sinh tố B1 : tạo năng lượng ngũ cốc
- Sinh tố B2 : tạo kháng thể sữa, phomat ...
- Sinh tố B6 : khôi phục năng lượng cá, thịt gia cầm ...
- Sinh tố B12 : tái tạo hồng cầu cá, gia cầm, sữa, trứng ...
- Sinh tố C : tăng sức đề kháng, bổ máu rau cải, trái cây tươi màu vàng ...
- Sinh tố D : bổ xương dầu cá, gan, bơ, sữa ( ánh nắng mặt trời )
- Sinh tố E : chống lão hóa, làm đẹp da dầu ăn, bắp, rau dền, su hào ...
- Sinh tố K : giúp đông máu gan bò, rau cải đậm ...
- Sinh tố PP ( còn gọi là vitamin B3 ) : chống viêm lợi, răng, da thịt, cá,, sữa, trứng ...
b/ Chức năng dinh dưỡng :
- Sinh tố giúp hệ thần kinh, hệ tiêu hóa, hệ tuần hoàn, xương, da ... hoạt động bình thường.
- Tăng sức đề kháng cho cơ thể, giúp cơ thể phát triển tốt, luôn khỏe mạnh, vui vẻ.
5/ Chất khoáng
a/ Nguồn cung cấp :
- Can xi và phốt pho : ......
- I ốt : ......
- Sắt : ......
GV: Lê Thị Xuân Huyền
Xem hình và kể tên các thực phẩm cung cấp chất khoáng.
- Can xi và phốt pho : thịt nạc, cá mòi,
sữa, trứng, đậu ...
- Iốt : rong biển, tôm, cá, cua, ốc, muối Iốt ...
- Sắt : thịt màu đỏ, gan, trứng, rau cải ...
b/ Chức năng dinh dưỡng :
Chất khoáng giúp cho sự phát triển của xương, hoạt động của cơ bắp, tổ chức hệ thần kinh, cấu tạo hồng cầu và sự chuyển hóa của cơ thể.
6/ Nước :
- Là thành phần chủ yếu của cơ thể. ( 75 % )
- Là môi trường cho mọi chuyển hóa và trao đổi chất của cơ thể.
- Điều hòa thân nhiệt.
* Ngoài nước uống, nước còn có trong :
- Thức uống : nước trà, nước ngọt có ga, cà phê, sữa, rượu, bia, nước ép trái cây, nước dừa ...
- Nước trong thức ăn : súp, mì, phở, bún, cà ri, kiểm, lẩu, chè, cháo, nước tương ...
7/ Chất xơ :
- Chất xơ là phần thực phẩm mà cơ thể không tiêu hóa được.
- Chất xơ có trong rau cải, trái cây, ngũ cốc nguyên chất.
- Chất xơ giúp ngăn ngừa bệnh táo bón
II/ Giá trị dinh dưỡng của các nhóm thức ăn :
1/ Phân nhóm thức ăn :
a/ Cơ sở khoa học :
Căn cứ vào giá trị dinh dưỡng, người ta chia thức ăn thành 4 nhóm :
- Nhóm giàu chất đạm
- Nhóm giàu chất đường bột
- Nhóm giàu chất béo
- Nhóm giàu chất khoáng và vitamin
Đạm
Đường bột
Béo
Vitamin
khoáng
b/ Ý nghĩa :
Việc phân chia các nhóm thức ăn giúp người tổ chức bữa ăn mua đủ các loại thực phẩm cần thiết và thay đổi món ăn cho đỡ nhàm chán mà vẫn đảm bảo cân bằng dinh dưỡng theo yêu cầu bữa ăn.
2/ Cách thay thế thức ăn lẫn nhau :
- Thay thế thức ăn lẫn nhau để đỡ nhàm chán, hợp khẩu vị, đảm bảo ngon miệng.
- Ta thay thế bằng cách thay thức ăn này bằng thức ăn khác cùng nhóm để thành phần và giá trị dinh dưỡng không thay đổi.
CỦNG CỐ
Những thực phẩm nào có trong sinh tố A, B, C, D.
Nêu nguồn cung cấp chất khoáng.
Nêu tầm quan trọng của nước và chất xơ.
- Kể tên 4 nhóm thức ăn chính.
DẶN DÒ
Về học bài
- Về xem trước phần III/
 








Các ý kiến mới nhất