Bài 9. Các dân tộc, sự phân bố dân cư

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: vũ hoang khanh
Ngày gửi: 11h:33' 13-09-2021
Dung lượng: 9.2 MB
Số lượt tải: 26
Nguồn:
Người gửi: vũ hoang khanh
Ngày gửi: 11h:33' 13-09-2021
Dung lượng: 9.2 MB
Số lượt tải: 26
Số lượt thích:
0 người
Trường tiểu học An Phú 2
GV:Vũ Hoàng Khanh Tổ 5
CÂU HỎI 1:
Năm 2004,nước ta có bao nhiêu dân? Số dân nước ta đứng thứ mấy trong các nước ở Đông Nam Á ?
CÂU HỎI 2:
Dân số tăng nhanh gây những khó khăn gì trong việc nâng cao đời sống của nhân dân ?
Kiểm tra bài cũ
Thứ tư, ngày 24 tháng 10 năm 2019
Môn : ĐỊA LÍ
Bài 9 :
CÁC DÂN TỘC , SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ.
Học xong bài các em sẽ biết được:
1. Kiến thức:
Nước ta có nhiều dân tộc.Tên một số dân tộc đang sinh sông trên đất nước ta.
Mật độ dân số nước ta cao so với các nước trong khu vực và châu Á.
Dân cư nước ta phân bố không đồng đều: tập trung nhiều ở các thành phố lớn, vùng đồng bằng ven biển; thưa thớt ở vùng núi
2. Kĩ năng:
Biết tìm hiểu các tư liệu từ sách giáo khoa địa lý.
Đọc bảng số liệu địa lý để so sánh số dân nước ta với một số nước trong khu vực Đông Nam Á.
Quan sát và chỉ lược đồ địa lý.
3. Thái độ:
Yêu thương đoàn kết các dân tộc sống trên đất nước Việt Nam.
Biết trân trong và giữ gìn bản sắc văn hóa của các dân tộc Việt Nam.
HOẠT ĐỘNG TÌM HIỂU BÀI HỌC
Hoạt động1: Các dân tộc
Hoạt động2: Mật độ dân số
Hoạt động3: Phân bố dân cư
HĐ1.(nhóm 4)CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM: đọc sách giáo khoa địa lý tìm hiểu để trả lời câu hỏi
Câu 1: Nước ta có bao nhiêu dân tộc ?
Câu 2: Dân tộc nào có số dân đông nhất? Sống chủ yếu ở đâu? Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở đâu?
Câu 3: Kể tên một số dân tộc ít người ở nước ta ?
1. Nước ta có 54 dân tộc
2. Dân tộc Kinh có số dân đông nhất, sống tập trung ở vùng đồng bằng,ven biển các thành phố . Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở vùng núi và cao nguyên.
Một số dân tộc ít người ở nước ta : Mường, Tày, Tà-Ôi, Gia-rai..
Thành Phố Hồ Chí Minh có đa số là dân tộc Kinh (Việt)
KẾT LUẬN
VIỆT NAM : 54 DÂN TỘC
CHIA THÀNH 8 NHÓM THEO NGÔN NGỮ
1. Nhóm Việt- Mường(4): Kinh (Việt), Chút, Mường, Thổ
2.Nhóm Tày-Thái (8): Bố Y, Giáy, Lào, Lư, Nùng, Sán Chay, Tày, Thái
3.Nhóm Môn-Khmer(21):
Bana, Brâu, VânKiều, Chơrơ, Co, CơHo, CơTu, GiẻTriêng, Hrê, Kháng, Khmer, KhờMú, Ma, Mảng, M-nông, ƠĐu, RơMăm, TàÔi, XinhMun, XơĐăng, Xtiêng
4.Nhóm Mông-Dao(3): Dao, Mông, PàThẻn
5.Nhóm Kadai(4): CờLao, LaChí, LaHa, PuPéo
6.Nhóm Nam Đảo(5): Chăm, ChuRu, ÊĐê, GiaRai, RaGlai
7.Nhóm Hán(3): Hoa, Ngái, SánDìu
8.Nhóm Tang(6): Cống, HàNhì, Lahủ, LôLô, PhùLá, SiLa
HĐ2.(nhóm đôi) Mật độ dân số: đọc sách giáo khoa địa lý tìm hiểu để trả lời câu hỏi
Mật độ dân số là gì ?
Trả lời
Mật độ dân số là số dân trung bình sống trên 1 kí-lô-mét vuông diện tích đất tự nhiên.
Dựa vào bảng số liệu :
-Nước ta có mật độ dân số bao nhiêu người 1 kí-lô-mét vuông ?
-So sánh mật độ dân số nước ta với Trung Quốc, thế giới và một số nước ?
Nước ta có mật độ dân số cao (cao hơn cả mật độ dân số của Trung Quốc là nước đông dân nhất thế giới, cao hơn nhiều so với mật độ của Lào, Campuchia và mật độ dân số trung bình của thế giới.)
Thành phố Hồ Chí Minh ( theo số liệu của cục thống kê của năm 2018).
Diện tích : 2.095,5 ki-lô-mét vuông
Số dân: hơn 8.794.800 người
Mật độ dân số khoảng: 4.198 người/ 1ki-lô-mét vuông
KẾT LUẬN
-Quan sát lược đồ mật độ dân số, cho biết dân cư nước ta tập trung đông đúc ở những vùng nào thưa thớt ở những vùng nào ?
HĐ3.(nhóm 4)SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ:
CÂU HỎI THẢO LUẬN
-Quan sát lược đồ (H2)
1.Dân cư nước ta tập trung ở những vùng nào ?
2.Dân cư nước ta thưa thớt ở những vùng nào?
-Yêu cầu :
Học sinh thảo luận nhóm 4
Thời gian 3 phút
ĐÁP ÁN THẢO LUẬN:
1. Dân cư nước ta tập trung ở vùng đồng bằng , vùng ven biển,các vùng đô thị ,thành phố…
2.Dân cư nước ta thưa thớt ở vùng núi ,cao nguyên,các đảo …
Dân cư nước ta phân bố không đều : ở đồng bằng và các đô thị lớn,dân cư tập trung đông đúc; ở miền núi, hải đảo ,dân cư thưa thớt.
KẾT LUẬN
TRÒ CHƠI
NHỚ VÀ VIẾT TÊN CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
TRÒ CHƠI :
NHỚ VÀ VIẾT TÊN CÁC DÂN TỘC
THỂ LỆ:
-Xem bảng: : 54 DÂN TỘC VIỆT NAM( 2 phút )
-Chia làm 2 đội: Đội 1 gồm 5 bạn nam, Đội 2 gồm 5 bạn nữ
-Mỗi đội thay phiên nhau ghi tên các dân tộc (mỗi bạn ghi 1 đến 2 tên dân tộc )
-Thời gian 3 phút
-Đội nào ghi đươc nhiều tên dân tộc đúng, đội đó thắng cuộc
CHIA THÀNH 8 NHÓM THEO NGÔN NGỮ
1. Nhóm Việt- Mường(4): Kinh (Việt), Chút ,Mường, Thổ
2.Nhóm Tày-Thái (8): Bố Y, Giáy, Lào, Lư, Nùng, Sán Chay, Tày, Thái
3.Nhóm Môn-Khmer(21):
Bana, Brâu, VânKiều, Chơrơ, Co, CơHo, CơTu, GiẻTriêng, Hrê, Kháng, Khmer, KhờMú, Ma, Mảng, M-nông, ƠĐu, RơMăm,TàÔi, XinhMun, XơĐăng, Xtiêng
4.Nhóm Mông-Dao(3): Dao, Mông, PàThẻn
5.Nhóm Kadai(4): CờLao, LaChí, LaHa, PuPéo
6.Nhóm Nam Đảo(5): Chăm, ChuRu, ÊĐê, GiaRai, RaGlai
7.Nhóm Hán(3): Hoa, Ngái, SánDìu
8.Nhóm Tang(6): Cống, HàNhì, Lahủ, LôLô, PhùLá, SiLa
TRÒ CHƠI
NHỚ VÀ VIẾT TÊN CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
VIỆT NAM : 54 DÂN TỘC
CHIA THÀNH 8 NHÓM THEO NGÔN NGỮ
1. Nhóm Việt- Mường(4): Kinh (Việt), Chút, Mường, Thổ
2.Nhóm Tày-Thái (8): Bố Y, Giáy, Lào, Lư, Nùng, Sán Chay, Tày, Thái
3.Nhóm Môn-Khmer(21):
Bana, Brâu, VânKiều, Chơrơ, Co, CơHo, CơTu, GiẻTriêng, Hrê, Kháng, Khmer, KhờMú, Ma, Mảng, M-nông, ƠĐu, RơMăm, TàÔi, XinhMun, XơĐăng, Xtiêng
4.Nhóm Mông-Dao(3): Dao, Mông, PàThẻn
5.Nhóm Kadai(4): CờLao, LaChí, LaHa, PuPéo
6.Nhóm Nam Đảo(5): Chăm, ChuRu, ÊĐê, GiaRai, RaGlai
7.Nhóm Hán(3): Hoa, Ngái, SánDìu
8.Nhóm Tang(6): Cống, HàNhì, Lahủ, LôLô, PhùLá, SiLa
Việt Nam là nước có nhiều dân tộc, trong đó người Kinh (Việt) có số dân đông nhất. Nước ta có mật độ dân số cao, dân cư tập trung đông đúc ở các đồng bằng, ven biển và thưa thớt ở vùng núi. Khoảng ¾ dân số nước ta sông ở nông thôn.
GHI NHỚ
1. Nước ta có bao nhiêu dân tộc ?
2. Dân tộc nào có số dân đông nhất?
Sống chủ yếu ở đâu? Các dân tộc
ít người sống chủ yếu ở đâu?
3. Mật độ dân số của nước ta như thế
nào so với mật độ dân số các nước
trong khu vực Đông Nam Á Và
Châu Á ?
4. cho biết dân cư nước ta tập trung
đông đúc ở những vùng nào, thưa thớt
ở những vùng nào ?
1. Nước ta có 54 dân tộc
2. Dân tộc Kinh có số dân đông nhất,
sống tập trung ở đồng bằng,ven biển.
Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở
vùng núi và cao nguyên.
3. Mật độ dân số nước ta cao so với
mật độ dân số các nước trong khu vực
Đông Nam Á và Châu Á.
4.Dân cư nước ta phân bố không đều:
ở đồng bằng và các đô thị lớn,dân cư
tập trung đông đúc; ở miền núi, hải
đảo, dân cư thưa thớt.
-Học thuộc phần ghi nhớ
-Trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa
-Chuẩn bị bài mới :
Bài 10 Nông nghiệp
-Sưu tầm một số tranh ảnh về trồng trọt và chăn nuôi
DẶN DÒ
HÌNH ẢNH MỘT SỐ LỄ HỘI CỦA CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
LỄ HỘI ĐỀN HÙNG
LỄ HÔI TẮM PHẬT CỦA ĐÒNG BÀO
KHMER
LỄ CẦU MƯA CỦA DÂN TỘC TÀ ÔI
LỄ HỘI CỒNG CHIÊNG CỦA
ĐỒNG BÀO BA NA
LỄ HỘI MỪNG LÚA MỚI CỦA ĐỒNG BÀO
CƠ TU
CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
GV:Vũ Hoàng Khanh Tổ 5
CÂU HỎI 1:
Năm 2004,nước ta có bao nhiêu dân? Số dân nước ta đứng thứ mấy trong các nước ở Đông Nam Á ?
CÂU HỎI 2:
Dân số tăng nhanh gây những khó khăn gì trong việc nâng cao đời sống của nhân dân ?
Kiểm tra bài cũ
Thứ tư, ngày 24 tháng 10 năm 2019
Môn : ĐỊA LÍ
Bài 9 :
CÁC DÂN TỘC , SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ.
Học xong bài các em sẽ biết được:
1. Kiến thức:
Nước ta có nhiều dân tộc.Tên một số dân tộc đang sinh sông trên đất nước ta.
Mật độ dân số nước ta cao so với các nước trong khu vực và châu Á.
Dân cư nước ta phân bố không đồng đều: tập trung nhiều ở các thành phố lớn, vùng đồng bằng ven biển; thưa thớt ở vùng núi
2. Kĩ năng:
Biết tìm hiểu các tư liệu từ sách giáo khoa địa lý.
Đọc bảng số liệu địa lý để so sánh số dân nước ta với một số nước trong khu vực Đông Nam Á.
Quan sát và chỉ lược đồ địa lý.
3. Thái độ:
Yêu thương đoàn kết các dân tộc sống trên đất nước Việt Nam.
Biết trân trong và giữ gìn bản sắc văn hóa của các dân tộc Việt Nam.
HOẠT ĐỘNG TÌM HIỂU BÀI HỌC
Hoạt động1: Các dân tộc
Hoạt động2: Mật độ dân số
Hoạt động3: Phân bố dân cư
HĐ1.(nhóm 4)CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM: đọc sách giáo khoa địa lý tìm hiểu để trả lời câu hỏi
Câu 1: Nước ta có bao nhiêu dân tộc ?
Câu 2: Dân tộc nào có số dân đông nhất? Sống chủ yếu ở đâu? Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở đâu?
Câu 3: Kể tên một số dân tộc ít người ở nước ta ?
1. Nước ta có 54 dân tộc
2. Dân tộc Kinh có số dân đông nhất, sống tập trung ở vùng đồng bằng,ven biển các thành phố . Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở vùng núi và cao nguyên.
Một số dân tộc ít người ở nước ta : Mường, Tày, Tà-Ôi, Gia-rai..
Thành Phố Hồ Chí Minh có đa số là dân tộc Kinh (Việt)
KẾT LUẬN
VIỆT NAM : 54 DÂN TỘC
CHIA THÀNH 8 NHÓM THEO NGÔN NGỮ
1. Nhóm Việt- Mường(4): Kinh (Việt), Chút, Mường, Thổ
2.Nhóm Tày-Thái (8): Bố Y, Giáy, Lào, Lư, Nùng, Sán Chay, Tày, Thái
3.Nhóm Môn-Khmer(21):
Bana, Brâu, VânKiều, Chơrơ, Co, CơHo, CơTu, GiẻTriêng, Hrê, Kháng, Khmer, KhờMú, Ma, Mảng, M-nông, ƠĐu, RơMăm, TàÔi, XinhMun, XơĐăng, Xtiêng
4.Nhóm Mông-Dao(3): Dao, Mông, PàThẻn
5.Nhóm Kadai(4): CờLao, LaChí, LaHa, PuPéo
6.Nhóm Nam Đảo(5): Chăm, ChuRu, ÊĐê, GiaRai, RaGlai
7.Nhóm Hán(3): Hoa, Ngái, SánDìu
8.Nhóm Tang(6): Cống, HàNhì, Lahủ, LôLô, PhùLá, SiLa
HĐ2.(nhóm đôi) Mật độ dân số: đọc sách giáo khoa địa lý tìm hiểu để trả lời câu hỏi
Mật độ dân số là gì ?
Trả lời
Mật độ dân số là số dân trung bình sống trên 1 kí-lô-mét vuông diện tích đất tự nhiên.
Dựa vào bảng số liệu :
-Nước ta có mật độ dân số bao nhiêu người 1 kí-lô-mét vuông ?
-So sánh mật độ dân số nước ta với Trung Quốc, thế giới và một số nước ?
Nước ta có mật độ dân số cao (cao hơn cả mật độ dân số của Trung Quốc là nước đông dân nhất thế giới, cao hơn nhiều so với mật độ của Lào, Campuchia và mật độ dân số trung bình của thế giới.)
Thành phố Hồ Chí Minh ( theo số liệu của cục thống kê của năm 2018).
Diện tích : 2.095,5 ki-lô-mét vuông
Số dân: hơn 8.794.800 người
Mật độ dân số khoảng: 4.198 người/ 1ki-lô-mét vuông
KẾT LUẬN
-Quan sát lược đồ mật độ dân số, cho biết dân cư nước ta tập trung đông đúc ở những vùng nào thưa thớt ở những vùng nào ?
HĐ3.(nhóm 4)SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ:
CÂU HỎI THẢO LUẬN
-Quan sát lược đồ (H2)
1.Dân cư nước ta tập trung ở những vùng nào ?
2.Dân cư nước ta thưa thớt ở những vùng nào?
-Yêu cầu :
Học sinh thảo luận nhóm 4
Thời gian 3 phút
ĐÁP ÁN THẢO LUẬN:
1. Dân cư nước ta tập trung ở vùng đồng bằng , vùng ven biển,các vùng đô thị ,thành phố…
2.Dân cư nước ta thưa thớt ở vùng núi ,cao nguyên,các đảo …
Dân cư nước ta phân bố không đều : ở đồng bằng và các đô thị lớn,dân cư tập trung đông đúc; ở miền núi, hải đảo ,dân cư thưa thớt.
KẾT LUẬN
TRÒ CHƠI
NHỚ VÀ VIẾT TÊN CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
TRÒ CHƠI :
NHỚ VÀ VIẾT TÊN CÁC DÂN TỘC
THỂ LỆ:
-Xem bảng: : 54 DÂN TỘC VIỆT NAM( 2 phút )
-Chia làm 2 đội: Đội 1 gồm 5 bạn nam, Đội 2 gồm 5 bạn nữ
-Mỗi đội thay phiên nhau ghi tên các dân tộc (mỗi bạn ghi 1 đến 2 tên dân tộc )
-Thời gian 3 phút
-Đội nào ghi đươc nhiều tên dân tộc đúng, đội đó thắng cuộc
CHIA THÀNH 8 NHÓM THEO NGÔN NGỮ
1. Nhóm Việt- Mường(4): Kinh (Việt), Chút ,Mường, Thổ
2.Nhóm Tày-Thái (8): Bố Y, Giáy, Lào, Lư, Nùng, Sán Chay, Tày, Thái
3.Nhóm Môn-Khmer(21):
Bana, Brâu, VânKiều, Chơrơ, Co, CơHo, CơTu, GiẻTriêng, Hrê, Kháng, Khmer, KhờMú, Ma, Mảng, M-nông, ƠĐu, RơMăm,TàÔi, XinhMun, XơĐăng, Xtiêng
4.Nhóm Mông-Dao(3): Dao, Mông, PàThẻn
5.Nhóm Kadai(4): CờLao, LaChí, LaHa, PuPéo
6.Nhóm Nam Đảo(5): Chăm, ChuRu, ÊĐê, GiaRai, RaGlai
7.Nhóm Hán(3): Hoa, Ngái, SánDìu
8.Nhóm Tang(6): Cống, HàNhì, Lahủ, LôLô, PhùLá, SiLa
TRÒ CHƠI
NHỚ VÀ VIẾT TÊN CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
VIỆT NAM : 54 DÂN TỘC
CHIA THÀNH 8 NHÓM THEO NGÔN NGỮ
1. Nhóm Việt- Mường(4): Kinh (Việt), Chút, Mường, Thổ
2.Nhóm Tày-Thái (8): Bố Y, Giáy, Lào, Lư, Nùng, Sán Chay, Tày, Thái
3.Nhóm Môn-Khmer(21):
Bana, Brâu, VânKiều, Chơrơ, Co, CơHo, CơTu, GiẻTriêng, Hrê, Kháng, Khmer, KhờMú, Ma, Mảng, M-nông, ƠĐu, RơMăm, TàÔi, XinhMun, XơĐăng, Xtiêng
4.Nhóm Mông-Dao(3): Dao, Mông, PàThẻn
5.Nhóm Kadai(4): CờLao, LaChí, LaHa, PuPéo
6.Nhóm Nam Đảo(5): Chăm, ChuRu, ÊĐê, GiaRai, RaGlai
7.Nhóm Hán(3): Hoa, Ngái, SánDìu
8.Nhóm Tang(6): Cống, HàNhì, Lahủ, LôLô, PhùLá, SiLa
Việt Nam là nước có nhiều dân tộc, trong đó người Kinh (Việt) có số dân đông nhất. Nước ta có mật độ dân số cao, dân cư tập trung đông đúc ở các đồng bằng, ven biển và thưa thớt ở vùng núi. Khoảng ¾ dân số nước ta sông ở nông thôn.
GHI NHỚ
1. Nước ta có bao nhiêu dân tộc ?
2. Dân tộc nào có số dân đông nhất?
Sống chủ yếu ở đâu? Các dân tộc
ít người sống chủ yếu ở đâu?
3. Mật độ dân số của nước ta như thế
nào so với mật độ dân số các nước
trong khu vực Đông Nam Á Và
Châu Á ?
4. cho biết dân cư nước ta tập trung
đông đúc ở những vùng nào, thưa thớt
ở những vùng nào ?
1. Nước ta có 54 dân tộc
2. Dân tộc Kinh có số dân đông nhất,
sống tập trung ở đồng bằng,ven biển.
Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở
vùng núi và cao nguyên.
3. Mật độ dân số nước ta cao so với
mật độ dân số các nước trong khu vực
Đông Nam Á và Châu Á.
4.Dân cư nước ta phân bố không đều:
ở đồng bằng và các đô thị lớn,dân cư
tập trung đông đúc; ở miền núi, hải
đảo, dân cư thưa thớt.
-Học thuộc phần ghi nhớ
-Trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa
-Chuẩn bị bài mới :
Bài 10 Nông nghiệp
-Sưu tầm một số tranh ảnh về trồng trọt và chăn nuôi
DẶN DÒ
HÌNH ẢNH MỘT SỐ LỄ HỘI CỦA CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
LỄ HỘI ĐỀN HÙNG
LỄ HÔI TẮM PHẬT CỦA ĐÒNG BÀO
KHMER
LỄ CẦU MƯA CỦA DÂN TỘC TÀ ÔI
LỄ HỘI CỒNG CHIÊNG CỦA
ĐỒNG BÀO BA NA
LỄ HỘI MỪNG LÚA MỚI CỦA ĐỒNG BÀO
CƠ TU
CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
 







Các ý kiến mới nhất