Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Chương I. §4. Những hằng đẳng thức đáng nhớ (tiếp)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mau
Ngày gửi: 18h:07' 13-09-2021
Dung lượng: 427.5 KB
Số lượt tải: 239
Số lượt thích: 0 người
6. Tổng hai lập phương:
Vậy a3 + b3 = (a + b)(a2 – ab + b2)
A3 + B3 =
(A + B)(A2 – AB + B2)
Lưu ý: Ta quy ước gọi A2 - AB + B2 là bình phương thiếu của hiệu A - B.
?2/sgk/15: Phát biểu hằng đẳng thức
A3 + B3 = (A + B)(A2 – AB + B2) bằng lời.
- Tổng hai lập phương của hai biểu thức bằng tích của tổng hai biểu thức với bình phương thiếu của hiệu hai biểu thức.
NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ (tiếp)
6. Tổng hai lập phương:
Lưu ý: Ta quy ước gọi A2 - AB + B2 là bình phương thiếu của hiệu A - B.
?2/sgk/15:
Áp dụng: (sgk/15)
a) Viết x3 + 8 dưới dạng tích.
b) Viết (x + 1)(x2 – x + 1) dưới dạng tổng
x3 + 8 = x3 + 23
= (x + 2)(x2 – x.2 + 22)
= (x + 2)(x2 – 2x + 4)
(x + 1)(x2 – x + 1)
= (x + 1)(x2 – x.1 + 12)
= x3 + 13
= x3 + 1
?1/sgk/14:
7. Hiêu hai lập phương:
?3/sgk/15:
Tính (a - b)(a2 + ab + b2)
(với a, b là các số tuỳ ý).
(a - b)(a2 + ab + b2)
= a(a2 + ab + b2) - b(a2 + ab + b2)
= a3 + a2b + ab2 - a2b – ab2 - b3
= a3 - b3
Giải:
Vậy a3 - b3 = (a - b)(a2 + ab + b2)
A3 - B3 =
(A - B)(A2 + AB + B2)
Lưu ý: Ta quy ước gọi A2 + AB + B2 là bình phương thiếu của tổng A + B.
NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ (tiếp)
6. Tổng hai lập phương:
Lưu ý: Ta quy ước gọi A2 - AB + B2 là bình phương thiếu của hiệu A - B.
?2/sgk/15:
Áp dụng: (sgk/15)
a) Viết x3 + 8 dưới dạng tích.
b) Viết (x + 1)(x2 – x + 1) dưới dạng tổng
x3 + 8 = x3 + 23
= (x + 2)(x2 – x.2 + 22)
= (x + 2)(x2 – 2x + 4)
(x + 1)(x2 – x + 1)
= (x + 1)(x2 – x.1 + 12)
= x3 + 13
= x3 + 1
?1/sgk/14:
7. Hiêu hai lập phương:
?3/sgk/15:
Lưu ý: Ta quy ước gọi A2 + AB + B2 là bình phương thiếu của tổng A + B.
?4/sgk/15: Phát biểu hằng đằng thức
A3 – B3 = (A – B)(A2 + AB + B2) bằng lời.
Hiệu hai lập phương của hai biểu thức
bằng tích của hiệu hai biểu thức
với bình phương thiếu của tổng hai biểu thức.
NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ (tiếp)
6. Tổng hai lập phương:
Lưu ý: Ta quy ước gọi A2 - AB + B2 là bình phương thiếu của hiệu A - B.
?2/sgk/15:
Áp dụng: (sgk/15)
a) Viết x3 + 8 dưới dạng tích.
b) Viết (x + 1)(x2 – x + 1) dưới dạng tổng
x3 + 8 = x3 + 23
= (x + 2)(x2 – x.2 + 22)
= (x + 2)(x2 – 2x + 4)
(x + 1)(x2 – x + 1)
= (x + 1)(x2 – x.1 + 12)
= x3 + 13
= x3 + 1
?1/sgk/14:
7. Hiêu hai lập phương:
?3/sgk/15:
Lưu ý: Ta quy ước gọi A2 + AB + B2 là bình phương thiếu của tổng A + B.
?4/sgk/15:
Áp dụng: (sgk/15)
a) Tính (x – 1)(x2 + x + 1) tại x = 3
= (x – 1) (x2 + x. 1 + 12)
= x3 - 13
= x3 – 1 = 33 – 1 = 27 – 1 = 26
b) Viết 8x3 – y3 dưới dạng tích.
(2x)3 – y3
= (2x – y)[(2x)2 + 2xy + y2]
= (2x – y)(4x2 + 2xy + y2)
c) Hãy đánh dấu x vào ô có đáp số đúng của tích: (x + 2)(x2 – 2x + 4)
(x + 2)(x2 – x.2 + 22)
= x3 + 23
= x3 + 8
x
NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ (tiếp)
Nối một câu ở cột bên trái và một câu ở cột bên phải để có một hằng đẳng thức
2.Bình phương của một hiệu
3. Hiệu hai bình phương
1.Bình phương của một tổng
4. Lập phương của một tổng
5. Lập phương của một hiệu
6. Tổng hai lập phương
7. Hiệu hai lập phương
(A + B)2 =
(A - B)2 =
(A + B)3 =
(A - B)3=
A2 - B2 =
A3 + B3=
A3 – B3=
A2 +2AB +B2
A2 -2AB +B2
(A –B )(A + B)
(A –B )(A2 +AB + B2)
(A +B )(A2 - AB + B2)
A3 + 3A2B + 3AB2 + B3
A3 - 3A2B + 3AB2 - B3
a
b
d
f
g
c
e
6. Tổng hai lập phương:
Lưu ý: Ta quy ước gọi A2 - AB + B2 là bình phương thiếu của hiệu A - B.
?2/sgk/15:
?1/sgk/14:
7. Hiêu hai lập phương:
?3/sgk/15:
Lưu ý: Ta quy ước gọi A2 + AB + B2 là bình phương thiếu của tổng A + B.
?4/sgk/15:
Bảy hằng đẳng thức đáng nhớ:
1) (A + B)2 = A2 + 2AB + B2
2) (A - B)2 = A2 - 2AB + B2
3) A2 – B2 =(A + B)(A – B)
4) (A + B)3 = A3 + 3A2B + 3AB2 + B3
5) (A - B)3 = A3 - 3A2B + 3AB2 - B3
6) A3 + B3 = (A + B)(A2 - AB + B2)
7) A3 - B3 = (A - B)(A2 + AB + B2)
Bài tập áp dụng:
Bài 30/16sgk: Rút gọn các biểu thức sau:
a) (x + 3)(x2 – 3x + 9) – (54 + x3)
b) (2x + y)(4x2 – 2xy + y2) – (2x – y)(4x2 + 2xy + y2)
= x3 + 33 – 54 – x3 = - 27
= (2x)3 + y3 – [(2x)3 – y3]
= 8x3 + y3 – 8x3 + y3 = 2y3
Bài 31 (a) tr 16 SGK: Chứng minh rằng:
a3 + b3 = (a + b)3 – 3ab(a + b)
Biến đổi VP: (a + b)3 – 3ab(a + b)
= a3 + 3a2b + 3ab2 + b3 – 3a2b – 3ab2
= a3 + b3
*Áp dụng: Tính a3 + b3, biết a . b = 6 và a + b = -5.
Vậy a3 + b3 = (a + b)3 – 3ab(a + b)
a3 + b3 = (a + b)3 – 3ab(a + b)
= (-5)3 – 3. 6. (-5) = -125 + 90 = -35
NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ (tiếp)
468x90
 
Gửi ý kiến