Tuần 1. Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: hoàng hạnh
Ngày gửi: 20h:33' 13-09-2021
Dung lượng: 6.6 MB
Số lượt tải: 21
Nguồn:
Người gửi: hoàng hạnh
Ngày gửi: 20h:33' 13-09-2021
Dung lượng: 6.6 MB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích:
1 người
(hoàng hạnh)
13/11/2006
NGUYỄN THỊ KIM PHỤNG-THPT VĨNH BÌNH
1
HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ
TIẾT3
2021
HA NOI
2
TRƯỜNG THPT NTN
TIẾNG VIỆT LỚP 10
GV: HOÀNG HẠNH
2021
H hanh
3
Hỏi bài cũ
2021
4
Câu1:Hãy nêu các bộ phận hợp thành nền VH Việt Nam?
Cu h?i
a/Văn học dân gian và Văn học viết
b/Văn học Hán Nôm
c/Văn học chữ Hán ,chữ Quốc ngữ
d/ cả a,b,c
2021
5
Câu1:Hãy nêu các bộ phận hợp thành nền VH Việt Nam?
Cu h?i
a/Văn học dân gian và Văn học viết
6
Câu2:Thể lọai nào dưới đây không phải của VHDG?
CÂU HỎI KIỂM TRA
a/Thần thọai
b/Ca dao
c/ Kịch nói
d/ Chèo
7
Câu2:Thể lọai nào dưới đây không phải của VHDG?
CÂU HỎI KIỂM TRA
a/Thần thọai
b/Ca dao
c/ Kịch nói
d/ Chèo
8
Câu2:Thể lọai nào dưới đây không phải của VHDG?
CÂU HỎI KIỂM TRA
a/Thần thọai
b/Ca dao
c/ Kịch nói
d/ Chèo
Trò chơi đoán ý đồng đội
Một bạn xung phong diễn tả các cụm từ cho trước bằng hình thức phi ngôn ngữ. Cả lớp quan sát và đoán chính xác cụm từ đó
HOẠT ĐỘNG
GIAO TIẾP
BẰNG NGÔN NGỮ
13/11/2006
NGUYỄN THỊ KIM PHỤNG-THPT VĨNH BÌNH
11
A/ THẾ NÀO LÀ HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ?( Tiết 1)
I/Khái niệm
II / Các quá trình hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
III/ Các nhân tố giao tiếp
IV/ Luyện tập củng cố
B/ THỰC HÀNH( Tiết2)
NỘI DUNG BÀI HỌC
Có bao nhiêu phương tiện giao tiếp? phương tiện giao tiếp nào là quan trọng nhất
Ngôn ngữ
Cử chỉ, hành động
Ánh mắt
Nét mặt
Nụ cười
Có bao nhiêu phương tiện giao tiếp? phương tiện giao tiếp nào là quan trọng nhất
Ngôn ngữ
Cử chỉ, hành động
Ánh mắt
Nét mặt
Nụ cười
I. THẾ NÀO LÀ HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ
15
Tìm hiểu văn bản 1: Đọc theo phân vai nhân vật và trả lời câu hỏi
( SGK trang 14 )
Vua Trần
Các bô lão
HỘI NGHỊ DIÊN HỒNG
I. THẾ NÀO LÀ HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ
TÌM HIỂU NGỮ LIỆU 1( sgk) : a/
Nhân vật giao tiếp
VUA
NGƯỜI đứng đầu triều đình
BÔ LÃO
Đại diện cho nhân dân
BỀ TRÊN
BỀ DƯỚI
b/ Hai bên lần lượt đổi vai giao tiếp cho nhau
Lượt lời 1,3 : Vua Trần nói các vị bô lão nghe
Hành động của vua Trần (nói): hỏi các bô lão liệu tính như thế nào khi quân Mông Cổ hung hãn sang.
Lượt lời 2,4 : Các vị bô lão nói -> nhà vua nghe-
Hành động của các bô lão (nói): xin đánh.
Hành động tương ứng của vua Trần & các bô lão (nghe): lắng nghe.
b, Hai bên lần lượt đổi vai giao tiếp cho nhau :
– Lượt lời 1,3 : Vua Trần nói. các vị bô lão nghe
– Lượt lời 2,4 : Các vị bô lão nói. nhà vua nghe
* Hành động của vua Trần (nói): hỏi các bô lão liệu tính như thế nào khi quân Mông Cổ hung hãn sang.
- Hành động của các bô lão (nói): xin đánh.
- Hành động tương ứng của vua Trần & các bô lão (nghe): lắng nghe.
c, - Hoàn cảnh giao tiếp:
+ Địa điểm: Điện Diên Hồng.
+Thời điểm: Quân Nguyên xâm lược nước ta lần 2 (1285).
d/ - Nội dung giao tiếp:
+ Bàn về nguy cơ của một cuộc chiến tranh xâm lược đã ở vào tình trạng khẩn cấp.
+ Đề cập đến vấn đề nên hoà hay nên đánh.
e/ - Mục đích của hoạt động giao tiếp : Thống nhất ý chí và hành động để chiến đấu bảo vệ tổ quốc.
-> Mục đích đó đã thành công.
Ngữ liệu 2:
a/ - Các nhân vật giao tiếp:
+ Người viết SGK.
+ Giáo viên Ngữ văn THPT.
+ Học sinh lớp 10 toàn quốc.
- Đặc điểm:
+ Độ tuổi: từ 15 tuổi.
+ Trình độ: từ các giáo sư, tiến sĩ xuống học sinh lớp 10.
b/ Hoàn cảnh giao tiếp:
Có tính chất quy phạm, có tổ chức, mục đích, nội dung và được thực hiện theo chương trình mang tính pháp lí trong nhà trường.
c/ - Nội dung giao tiếp:
+ Lĩnh vực: Văn học sử.
+ Đề tài: Tổng quan VHVN.
+ Vấn đề cơ bản: Các bộ phận hợp thành VHVN, tiến trình phát triển, con người VN qua VH.
d/ - Mục đích giao tiếp:
+ Người viết: cung cấp cho người đọc cái nhìn tổng quát về VHVN.
+ Người đọc: lĩnh hội một cách tổng quát nhất về các bộ phận, tiến trình phát triển và con người VN qua VH.
e/ - Phương tiện ngôn ngữ:
+ Ngôn ngữ: thuộc loại VBKH giáo khoa.
+ Bố cục: rõ ràng, hệ thống mạch lạc.
+ Lí lẽ chặt chẽ, thuyết phục, dẫn chứng tiêu biểu.
II. Hệ thống kiến thức
1. Khái niệm
Hoạt động giao tiếp là hoạt động trao đổi thông tin của con người trong xã hội, được tiến hành chủ yếu bằng phương tiện ngôn ngữ (dạng nói hoặc dạng viết)
2. Mục đích
Trao đổi thông tin
Trao đổi tư tưởng tình cảm
Tạo lập quan hệ xã hội
3. Quá trình của hoạt động giao tiếp
Có 2 quá trình của
họat động giao tiếp
Tạo lập văn bản
Người nói / người viết
Truyền đạt
thông tin
Lĩnh hội văn bản
Người nghe/người đọc
Lĩnh hội
thông tin
I.Củng cố kiến thức
3.Các nhân tố chi phối HĐGT
NHÂN VẬT GIAO TIẾP
Những người tham gia vào quá trình giao tiếp (người nói/ viết, người nghe/đọc).
HOÀN CẢNH GIAO TIẾP
Khung cảnh xã hội, nơi HDGT diễn ra, bao gồm không gian và thời gian.
NỘI DUNG GIAO TIẾP
Những vấn đề được đặt ra trong qt giao ti?p.
MỤC ĐÍCH GIAO TIẾP
Điều mà cả người nói (viết) và người nghe (đọc) hướng đến.
PHƯƠNG TIỆN, CÁCH THỨC GT
Việc sử dụng ngôn ngữ nói hoặc viết để giao tiếp (các biện pháp tu từ).
HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP
NHÂN VẬT GIAO TIẾP
HOÀN CẢNH GIAO TIẾP
NỘI DUNG GIAO TIẾP
PHƯƠNG TIỆN GIAO TIẾP
MỤC ĐÍCH GIAO TIẾP
CÁCH THỨC GIAO TIẾP
4. Các nhân tố của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
1.Bài tập 1
Phân tích các nhân tố giao tiếp thể hiện trong bài ca dao sau theo các câu hỏi:
II.Luyện tập
Bài tập 1 (sgk, trang 20)
«Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng
Tre non đủ lá đan sàng hay chưa
Đan sàng thiếp cũng xin vâng
Tre non vừa đủ lá non chăng hỡi chàng»
a, Nhân vật giao tiếp ở đây là người như thế nào ?
b, Hoạt động giao tiếp này diễn ra vào thời điểm nào ? Thời điểm đó tương thích hợp với những cuộc trò chuyện như thế nào ?
c, Nhân vật «anh» nói về điều gì ? Nhằm mục đích gì?
d, Cách nói của «anh» có phù hợp với nội dung và mục đích giao tiếp không?
a.Nhân vật giao tiếp ở đây là những người nam và nữ trẻ tuổi (anh, nàng)
II.Luyện tập
1.Bài tập 1
b.Hoàn cảnh giao tiếp là thời điểm một “đêm trăng thanh”, thời điểm đó thích hợp cho việc thể hiện tình cảm.
c.Nhân vật “anh” nói về sự việc “tre non đủ lá” và đặt ra vấn đề nên chăng tính đến chuyện “đan sàng”. Lời nói mang hàm ý: tính đến chuyện kết duyên.
d.Cách nói của “anh” rất phù hợp với mục đích và hoàn cảnh giao tiếp. Cách nói và có hình ảnh, đậm đà sắc thái tình cảm, tế nhị mà vẫn rõ ràng.
Bài tập 2 (sgk, trang 20)
a. a/ Các nhân vật thực hiện hành động giao tiếp
- A Cổ : “ Cháu chào ông ạ!” ( Hành động “chào”)
- Ông già: “ A Cổ hả?” ( Chào lại) (1)
- A Cổ : Lớn tướng rồi nhỉ ? (khen ngợi ) (2)
- Bố cháu có…. ông không? ( hỏi ) (3)
- A Cổ : “ Thưa ông, có ạ! (trả lời)
b. Mục đích giao tiếp của các câu:
Ở câu 1, 2: dùng với mục đích chào và khen
Ở câu 3 : là mục đích hỏi cần trả lời
c. Các nhân vật có thái độ và tình cảm:
Quý mến, thận thiện, gần gũi, tôn trọng nhau theo đúng cương vị
Đọc bài thơ và trả lời câu hỏi:
BÁNH TRÔI NƯỚC
Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Bảy nổi ba chìm với nước non
Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn
Mà em vẫn giữ tấm lòng son.
(Hồ Xuân Hương)
II.Luyện tập
3.Bài tập 3
Bài thơ là phương tiện và sản phẩm giao tiếp của nhà thơ với người đọc.
b.Người đọc dựa vào hệ thống từ ngữ và hình ảnh trong bài thơ và hoàn cảnh giao tiếp riêng để lĩnh hội tác phẩm.
II.Luyện tập
3.Bài tập 3
a.Qua bài thơ, tác giả đã “giao tiếp” với người đọc về vấn đề thân phận người phụ nữ trong XHPK: họ có vẻ bề ngoài xinh đẹp nhưng thân phận long đong, chìm nổi, nhưng họ vẫn giữ được vẻ đẹp tâm hồn. Điều đó được thể hiện qua hình ảnh ẩn dụ bánh trôi nước và hệ thống từ ngữ: trắng, tròn, bảy nổi ba chìm, mặc dầu, tấm lòng son.
III.Bài tập về nhà
Phân tích các nhân tố của HĐGT trong hai bài ca dao sau:
Cô kia cắt cỏ bên sông
Có muốn ăn nhãn thì lồng sang đây
Sang đây anh nắm cổ tay
Anh hỏi câu này có lấy anh không?
Gặp đây mận mới hỏi đào
Vườn hồng đã có ai vào hay chưa?
Mận hỏi thì đào xin thưa:
-Vườn hồng có lối nhưng chưa ai vào.
I.Củng cố kiến thức
2.Hai quá trình của HĐGT
Hai quá trình của HDGTBNN
Tạo lập văn bản
Linh h?i văn bản
Người nói/ viết
Người nghe/đọc
Truyền đạt thông tin
Lĩnh hội thông tin
HĐ Giao tiếp bằng Ngôn Ngữ là HĐ “liên cá nhân” được tiến hành chủ yếu bằng phương tiện ngôn ngữ nhằm:
Tạo lập quan hệ xã hội.
Bài tập 3 (sgk trang 21)
a, Nội dung và mục đích giao tiếp của bài thơ:
+ bộc bạch tâm trạng, khẳng định vẻ đẹp, thân phận, phẩm chất trong sáng của người phụ nữ nói chung
b, Các phương tiện làm căn cứ giúp người đọc cảm nhận tác phẩm:
+ hình tượng “bánh trôi nước”
+ từ ngữ “ trắng, tròn”
+ thành ngữ” bảy nổi ba chìm”, “ tấm lòng son”.
NGUYỄN THỊ KIM PHỤNG-THPT VĨNH BÌNH
1
HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ
TIẾT3
2021
HA NOI
2
TRƯỜNG THPT NTN
TIẾNG VIỆT LỚP 10
GV: HOÀNG HẠNH
2021
H hanh
3
Hỏi bài cũ
2021
4
Câu1:Hãy nêu các bộ phận hợp thành nền VH Việt Nam?
Cu h?i
a/Văn học dân gian và Văn học viết
b/Văn học Hán Nôm
c/Văn học chữ Hán ,chữ Quốc ngữ
d/ cả a,b,c
2021
5
Câu1:Hãy nêu các bộ phận hợp thành nền VH Việt Nam?
Cu h?i
a/Văn học dân gian và Văn học viết
6
Câu2:Thể lọai nào dưới đây không phải của VHDG?
CÂU HỎI KIỂM TRA
a/Thần thọai
b/Ca dao
c/ Kịch nói
d/ Chèo
7
Câu2:Thể lọai nào dưới đây không phải của VHDG?
CÂU HỎI KIỂM TRA
a/Thần thọai
b/Ca dao
c/ Kịch nói
d/ Chèo
8
Câu2:Thể lọai nào dưới đây không phải của VHDG?
CÂU HỎI KIỂM TRA
a/Thần thọai
b/Ca dao
c/ Kịch nói
d/ Chèo
Trò chơi đoán ý đồng đội
Một bạn xung phong diễn tả các cụm từ cho trước bằng hình thức phi ngôn ngữ. Cả lớp quan sát và đoán chính xác cụm từ đó
HOẠT ĐỘNG
GIAO TIẾP
BẰNG NGÔN NGỮ
13/11/2006
NGUYỄN THỊ KIM PHỤNG-THPT VĨNH BÌNH
11
A/ THẾ NÀO LÀ HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ?( Tiết 1)
I/Khái niệm
II / Các quá trình hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
III/ Các nhân tố giao tiếp
IV/ Luyện tập củng cố
B/ THỰC HÀNH( Tiết2)
NỘI DUNG BÀI HỌC
Có bao nhiêu phương tiện giao tiếp? phương tiện giao tiếp nào là quan trọng nhất
Ngôn ngữ
Cử chỉ, hành động
Ánh mắt
Nét mặt
Nụ cười
Có bao nhiêu phương tiện giao tiếp? phương tiện giao tiếp nào là quan trọng nhất
Ngôn ngữ
Cử chỉ, hành động
Ánh mắt
Nét mặt
Nụ cười
I. THẾ NÀO LÀ HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ
15
Tìm hiểu văn bản 1: Đọc theo phân vai nhân vật và trả lời câu hỏi
( SGK trang 14 )
Vua Trần
Các bô lão
HỘI NGHỊ DIÊN HỒNG
I. THẾ NÀO LÀ HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ
TÌM HIỂU NGỮ LIỆU 1( sgk) : a/
Nhân vật giao tiếp
VUA
NGƯỜI đứng đầu triều đình
BÔ LÃO
Đại diện cho nhân dân
BỀ TRÊN
BỀ DƯỚI
b/ Hai bên lần lượt đổi vai giao tiếp cho nhau
Lượt lời 1,3 : Vua Trần nói các vị bô lão nghe
Hành động của vua Trần (nói): hỏi các bô lão liệu tính như thế nào khi quân Mông Cổ hung hãn sang.
Lượt lời 2,4 : Các vị bô lão nói -> nhà vua nghe-
Hành động của các bô lão (nói): xin đánh.
Hành động tương ứng của vua Trần & các bô lão (nghe): lắng nghe.
b, Hai bên lần lượt đổi vai giao tiếp cho nhau :
– Lượt lời 1,3 : Vua Trần nói. các vị bô lão nghe
– Lượt lời 2,4 : Các vị bô lão nói. nhà vua nghe
* Hành động của vua Trần (nói): hỏi các bô lão liệu tính như thế nào khi quân Mông Cổ hung hãn sang.
- Hành động của các bô lão (nói): xin đánh.
- Hành động tương ứng của vua Trần & các bô lão (nghe): lắng nghe.
c, - Hoàn cảnh giao tiếp:
+ Địa điểm: Điện Diên Hồng.
+Thời điểm: Quân Nguyên xâm lược nước ta lần 2 (1285).
d/ - Nội dung giao tiếp:
+ Bàn về nguy cơ của một cuộc chiến tranh xâm lược đã ở vào tình trạng khẩn cấp.
+ Đề cập đến vấn đề nên hoà hay nên đánh.
e/ - Mục đích của hoạt động giao tiếp : Thống nhất ý chí và hành động để chiến đấu bảo vệ tổ quốc.
-> Mục đích đó đã thành công.
Ngữ liệu 2:
a/ - Các nhân vật giao tiếp:
+ Người viết SGK.
+ Giáo viên Ngữ văn THPT.
+ Học sinh lớp 10 toàn quốc.
- Đặc điểm:
+ Độ tuổi: từ 15 tuổi.
+ Trình độ: từ các giáo sư, tiến sĩ xuống học sinh lớp 10.
b/ Hoàn cảnh giao tiếp:
Có tính chất quy phạm, có tổ chức, mục đích, nội dung và được thực hiện theo chương trình mang tính pháp lí trong nhà trường.
c/ - Nội dung giao tiếp:
+ Lĩnh vực: Văn học sử.
+ Đề tài: Tổng quan VHVN.
+ Vấn đề cơ bản: Các bộ phận hợp thành VHVN, tiến trình phát triển, con người VN qua VH.
d/ - Mục đích giao tiếp:
+ Người viết: cung cấp cho người đọc cái nhìn tổng quát về VHVN.
+ Người đọc: lĩnh hội một cách tổng quát nhất về các bộ phận, tiến trình phát triển và con người VN qua VH.
e/ - Phương tiện ngôn ngữ:
+ Ngôn ngữ: thuộc loại VBKH giáo khoa.
+ Bố cục: rõ ràng, hệ thống mạch lạc.
+ Lí lẽ chặt chẽ, thuyết phục, dẫn chứng tiêu biểu.
II. Hệ thống kiến thức
1. Khái niệm
Hoạt động giao tiếp là hoạt động trao đổi thông tin của con người trong xã hội, được tiến hành chủ yếu bằng phương tiện ngôn ngữ (dạng nói hoặc dạng viết)
2. Mục đích
Trao đổi thông tin
Trao đổi tư tưởng tình cảm
Tạo lập quan hệ xã hội
3. Quá trình của hoạt động giao tiếp
Có 2 quá trình của
họat động giao tiếp
Tạo lập văn bản
Người nói / người viết
Truyền đạt
thông tin
Lĩnh hội văn bản
Người nghe/người đọc
Lĩnh hội
thông tin
I.Củng cố kiến thức
3.Các nhân tố chi phối HĐGT
NHÂN VẬT GIAO TIẾP
Những người tham gia vào quá trình giao tiếp (người nói/ viết, người nghe/đọc).
HOÀN CẢNH GIAO TIẾP
Khung cảnh xã hội, nơi HDGT diễn ra, bao gồm không gian và thời gian.
NỘI DUNG GIAO TIẾP
Những vấn đề được đặt ra trong qt giao ti?p.
MỤC ĐÍCH GIAO TIẾP
Điều mà cả người nói (viết) và người nghe (đọc) hướng đến.
PHƯƠNG TIỆN, CÁCH THỨC GT
Việc sử dụng ngôn ngữ nói hoặc viết để giao tiếp (các biện pháp tu từ).
HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP
NHÂN VẬT GIAO TIẾP
HOÀN CẢNH GIAO TIẾP
NỘI DUNG GIAO TIẾP
PHƯƠNG TIỆN GIAO TIẾP
MỤC ĐÍCH GIAO TIẾP
CÁCH THỨC GIAO TIẾP
4. Các nhân tố của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
1.Bài tập 1
Phân tích các nhân tố giao tiếp thể hiện trong bài ca dao sau theo các câu hỏi:
II.Luyện tập
Bài tập 1 (sgk, trang 20)
«Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng
Tre non đủ lá đan sàng hay chưa
Đan sàng thiếp cũng xin vâng
Tre non vừa đủ lá non chăng hỡi chàng»
a, Nhân vật giao tiếp ở đây là người như thế nào ?
b, Hoạt động giao tiếp này diễn ra vào thời điểm nào ? Thời điểm đó tương thích hợp với những cuộc trò chuyện như thế nào ?
c, Nhân vật «anh» nói về điều gì ? Nhằm mục đích gì?
d, Cách nói của «anh» có phù hợp với nội dung và mục đích giao tiếp không?
a.Nhân vật giao tiếp ở đây là những người nam và nữ trẻ tuổi (anh, nàng)
II.Luyện tập
1.Bài tập 1
b.Hoàn cảnh giao tiếp là thời điểm một “đêm trăng thanh”, thời điểm đó thích hợp cho việc thể hiện tình cảm.
c.Nhân vật “anh” nói về sự việc “tre non đủ lá” và đặt ra vấn đề nên chăng tính đến chuyện “đan sàng”. Lời nói mang hàm ý: tính đến chuyện kết duyên.
d.Cách nói của “anh” rất phù hợp với mục đích và hoàn cảnh giao tiếp. Cách nói và có hình ảnh, đậm đà sắc thái tình cảm, tế nhị mà vẫn rõ ràng.
Bài tập 2 (sgk, trang 20)
a. a/ Các nhân vật thực hiện hành động giao tiếp
- A Cổ : “ Cháu chào ông ạ!” ( Hành động “chào”)
- Ông già: “ A Cổ hả?” ( Chào lại) (1)
- A Cổ : Lớn tướng rồi nhỉ ? (khen ngợi ) (2)
- Bố cháu có…. ông không? ( hỏi ) (3)
- A Cổ : “ Thưa ông, có ạ! (trả lời)
b. Mục đích giao tiếp của các câu:
Ở câu 1, 2: dùng với mục đích chào và khen
Ở câu 3 : là mục đích hỏi cần trả lời
c. Các nhân vật có thái độ và tình cảm:
Quý mến, thận thiện, gần gũi, tôn trọng nhau theo đúng cương vị
Đọc bài thơ và trả lời câu hỏi:
BÁNH TRÔI NƯỚC
Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Bảy nổi ba chìm với nước non
Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn
Mà em vẫn giữ tấm lòng son.
(Hồ Xuân Hương)
II.Luyện tập
3.Bài tập 3
Bài thơ là phương tiện và sản phẩm giao tiếp của nhà thơ với người đọc.
b.Người đọc dựa vào hệ thống từ ngữ và hình ảnh trong bài thơ và hoàn cảnh giao tiếp riêng để lĩnh hội tác phẩm.
II.Luyện tập
3.Bài tập 3
a.Qua bài thơ, tác giả đã “giao tiếp” với người đọc về vấn đề thân phận người phụ nữ trong XHPK: họ có vẻ bề ngoài xinh đẹp nhưng thân phận long đong, chìm nổi, nhưng họ vẫn giữ được vẻ đẹp tâm hồn. Điều đó được thể hiện qua hình ảnh ẩn dụ bánh trôi nước và hệ thống từ ngữ: trắng, tròn, bảy nổi ba chìm, mặc dầu, tấm lòng son.
III.Bài tập về nhà
Phân tích các nhân tố của HĐGT trong hai bài ca dao sau:
Cô kia cắt cỏ bên sông
Có muốn ăn nhãn thì lồng sang đây
Sang đây anh nắm cổ tay
Anh hỏi câu này có lấy anh không?
Gặp đây mận mới hỏi đào
Vườn hồng đã có ai vào hay chưa?
Mận hỏi thì đào xin thưa:
-Vườn hồng có lối nhưng chưa ai vào.
I.Củng cố kiến thức
2.Hai quá trình của HĐGT
Hai quá trình của HDGTBNN
Tạo lập văn bản
Linh h?i văn bản
Người nói/ viết
Người nghe/đọc
Truyền đạt thông tin
Lĩnh hội thông tin
HĐ Giao tiếp bằng Ngôn Ngữ là HĐ “liên cá nhân” được tiến hành chủ yếu bằng phương tiện ngôn ngữ nhằm:
Tạo lập quan hệ xã hội.
Bài tập 3 (sgk trang 21)
a, Nội dung và mục đích giao tiếp của bài thơ:
+ bộc bạch tâm trạng, khẳng định vẻ đẹp, thân phận, phẩm chất trong sáng của người phụ nữ nói chung
b, Các phương tiện làm căn cứ giúp người đọc cảm nhận tác phẩm:
+ hình tượng “bánh trôi nước”
+ từ ngữ “ trắng, tròn”
+ thành ngữ” bảy nổi ba chìm”, “ tấm lòng son”.
 







Các ý kiến mới nhất