Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 1. Tính chất hoá học của oxit. Khái quát về sự phân loại oxit

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hà
Ngày gửi: 22h:01' 13-09-2021
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 282
Số lượt thích: 0 người
HOÁ HỌC 9
ÔN TẬP ĐẦU NĂM
NỘI DUNG
Chất, nguyên tử, phân tử
Phản ứng hoá học
Mol và tính toán hoá học
Oxi – không khí
Hidro - nước
ÔN TẬP
Bài 1 : Hãy cho biết trong các câu sau đây, câu nào đúng, câu nào sai:

A. Tất cả những nguyên tử có số nơtron bằng nhau thuộc cùng một nguyên tố hóa học.
B. Tất cả những nguyên tử có số proton bằng nhau thuộc cùng một nguyên tố hóa học.
C. Trong hạt nhân nguyên tử: số proton luôn luôn bằng số nơtron.
D. Trong nguyên tử, số proton luôn luôn bằng số electron. Vì vậy nguyên tử trung hòa về điện.
S
Đ
Đ
S
Theo hóa trị của sắt trong công thức hóa học Fe2O3. CTHH đúng của Fe liên kết với nhóm (SO4) (III) là:
A. FeSO4
B. Fe2SO4
C. Fe2(SO4)2
D. Fe2(SO4)3
E. Fe3(SO4)2

BÀI 2: LẬP CÔNG THỨC HÓA HỌC VÀ TÍNH PHÂN TỬ KHỐI CỦA HỢP CHẤT
Bài tập 3
Hãy tìm công thức hoá học đơn giản nhất của một loại lưu huỳnh oxit. Biết rằng trong oxit này có 2 gam lưu huỳnh kết hợp với 3 gam oxi.
Đáp án :
Bài 3:
- Gọi công thức đơn giản nhất của oxit lưu huỳnh là SxOy.
Ta có : 32x = 2 → x = 2/32 = 0,0625 .
16y = 3 → y = 3/16 = 0,1875.
Suy ra x : y = 0,0625 : 0,1875 = 1: 3
→ x = 1, y = 3.
- Công thức : SO3.
BÀI TẬP 4
Câu 1. Phát biểu nào sau đây về oxi là không đúng?
A. Oxi là phi kim hoạt động hoá học rất mạnh, nhất là ở nhịêt độ cao
B. Oxi tạo oxit axit với hầu hết kim loại
C. Oxi không có mùi và vị
D. Oxi cần thiết cho sự sống
Câu 2. Quá trình nào dưới đây không làm giảm lượng oxi trong không khí?
A. Sự gỉ của các vật dụng bằng sắt B. Sự cháy của than, củi, bếp ga
C. Sự quang hợp của cây xanh D. Sự hô hấp của động vật
Câu 3.Khi đốt nóng, oxi tác dụng với đơn chất nào sau đây thu được oxitbazơ ?
A. Cacbon B. Canxi C. Photpho D. Lưu huỳnh
Câu 4. Khi đốt nóng, oxi tác dụng với đơn chất nào sau đây thu được oxit axit ?
A. Sắt B. Bari C. Photpho D. Đồng
Câu 5. Đốt cháy một chất trong oxi thu được nước và khí cacbonic. Chất đó được cấu tạo bởi những nguyên tố nào?
A. Cacbon B. Hiđro
C. Cacbon và hiđro D. Cacbon, hiđro và có thể có oxi
BÀI TẬP 5:
THẢO LUẬN NHÓM THỜI GIAN 3 PHÚT
Bài 4/ 119 - SGK
a, Lập phương trình hóa học
Cacbon đioxit + nước ---- axit cacbonic (H2CO3)
Lưu huỳnh đioxit + nước ----- axit sunfurơ (H2SO3)
Kẽm + axit clohidric --- kẽm clorua + khí hidro
Điphotpho pentaoxit+nước -- axit photphoric(H3PO4)
Chì (II)oxit + hiđro ---- Chì (Pb) + H2O
b. Mỗi phản ứng hóa học trên đây thuộc loại phản ứng hóa học nào?
Bài 4/ 119 - SGK
1) CO2 + H2O H2CO3
2) SO2 + H2O H2SO3
3) Zn +2HCl ZnCl2 + H2
P2O5 +3H2O 2 H3PO4
5) PbO + H2 Pb + H2O
a) Lập phương trình hóa học
b) Xác định loại phản ứng
* Phản ứng hóa hợp là :1,2,4
* Phản ứng thế là : 3,5
Bài 1: Tính chất hoá học của oxit. Khái quát về sự phân loại oxit
CHƯƠNG I: CÁC LOẠI CHẤT VÔ CƠ
NỘI DUNG
Tính chất hoá học của oxit
Khái quát về sự phân loại oxit
I . TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT
1. Oxit bazơ
a. Tác dụng với nước ( H2O )
- Oxit của K, Na, Ca, Ba tác dụng với nước tạo dung dịch bazơ .
K2O
+ H2O →
KOH
2
CaO
+ H2O →
Ca(OH)2
Kết luận: Một số oxit bazo tác dụng với nước
tạo thành dung dịch bazo ( kiềm )
1. Oxit bazơ
b. Tác dụng với axit → Muối + H2O
CuO + HCl →
CuCl2 + H2O
II
I
2
CuO + H2SO4 →
CuSO4 + H2O
II
II
FeO + HCl →
FeCl2 + H2O
2
II
I
Kết luận: Oxit bazo tác dụng với dung dịch axit tạo thành muối và nước.
1. Oxit bazơ
c. Tác dụng với oxt axit → Muối
BaO + CO2 →
BaCO3
K2O + SO2 →
II
II
K2SO3
I
II
Kết luận: Một số oxit bazo tác dụng với oxit axit tạo thành muối.
Ví dụ:
2. Oxit axit
a. Tác dụng với nước ( H2O ) → axit
SO2
+ H2O →
H2SO3
CO2
+ H2O →
H2CO3
SO3
+ H2O →
H2SO4
N2O5
+ H2O →
HNO3
2
Kết luận: Nhiều oxit axit tác dụng với nước tạo thành dung dịch axit
Oxit axit
axit
2. Oxit axit
b. Tác dụng với dd bazơ → Muối + H2O
CO2 + Ca(OH)2 →
CaCO3 ↓ + H2O
CO2 + Ca(OH)2 →
Ca(HCO3)2
2
CO2 + KOH →
KHCO3
CO2 + KOH →
K2CO3 + H2O
2
Kết luận: Oxit axit tác dụng với dung dịch bazo tạo thành
muối và nước
2. Oxit axit
c. Tác dụng với oxit bazơ
CO2 + CaO
CaCO3
Kết luận: Oxit axit tác dụng với một số oxit bazo tạo thành muối
II . KHÁI QUÁT VỀ PHÂN LOẠI OXIT
1. Oxit bazơ : là oxit tác dụng với dung dịch axit tạo thành muối và nước .
2. Oxit axit : là oxit tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối và nước .
3. Oxit lưỡng tính : là oxit tác dụng với dung dịch bazơ và tác dụng dịch axit tạo thành muối và nước .
4. Oxit trung tính : là oxit không tạo muối
Có những oxit sau : CaO, Fe2O3, SO3 . Oxit nào tác dụng dược với
nước ?
axit clohiđric ( HCl ) ?
c. natri hiđroxit ?
Tác dụng với nước:
Bài làm
CaO + H2O
Ca(OH)2
SO3 + H2O
H2SO4
BÀI TẬP
Fe2O3 + H2O
2
Fe(OH)3
3
b. Tác dụng với HCl
Fe2O3 + HCl
FeCl2 + H2O
CaO + HCl
CaCl2 + H2O
2
c. Tác dụng với NaOH
NaOH + SO3
NaHSO4
2NaOH + SO3
Na2SO4 + H2O
2. Có những cặp chất sau : H2O, KOH, K2O , CO2 . Hãy cho biết những cặp chất có thể tác dụng được với nhau .
Bài làm
K2O + H2O
KOH
2
CO2 + H2O
H2CO3
CO2 + KOH
KHCO3
CO2 + KOH
K2CO3 + H2O
CO2 + K2O
K2CO3
3. Từ những chất : Canxi oxit, lưu huỳnh đioxit, cacbon đioxit, lưu huỳnh trioxit, kẽm oxit, hãy chọn chất thích hợp điền vào các sơ đồ phản ứng sau :
ZnO
b. NaOH + → Na2SO4 + H2O
SO3
c. H2O + → H2SO3
SO2
d. H2O + → Ca(OH)2
CaO
CO2
e. CaO + → CaCO3
4. Cho những oxit sau : CO2, SO2, Na2O, CaO, CuO. Hãy chọn những chất đã cho tác dụng được với
nước tạo thành dung dịch axit
Nước tạo thành dung dịch bazơ
Dung dịch axit tạo muối và nước
Dung dịch bazơ, tạo muối và nước
a. Tạo thành dung dịch axit
H2O + CO2
H2CO3
H2O + SO2
H2SO3
4. Cho những oxit sau : CO2, SO2, Na2O, CaO, CuO. Hãy chọn những chất đã cho tác dụng được với
nước tạo thành dung dịch axit
Nước tạo thành dung dịch bazơ
Dung dịch axit tạo muối và nước
Dung dịch bazơ, tạo muối và nước
b. Tạo thành dung dịch bazo
H2O + CaO
Ca(OH)2
2 NaOH
Na2O + H2O
4. Cho những oxit sau : CO2, SO2, Na2O, CaO, CuO. Hãy chọn những chất đã cho tác dụng được với
nước tạo thành dung dịch axit
Nước tạo thành dung dịch bazơ
Dung dịch axit tạo muối và nước
Dung dịch bazơ, tạo muối và nước
c. Tạo thành muối và nước
HCl + CaO
CaCl2 +. H2O
2NaCl + H2O
Na2O + 2HCl
CuO + 2HCl
CuCl2 + H2O
4. Cho những oxit sau : CO2, SO2, Na2O, CaO, CuO. Hãy chọn những chất đã cho tác dụng được với
nước tạo thành dung dịch axit
Nước tạo thành dung dịch bazơ
Dung dịch axit tạo muối và nước
Dung dịch bazơ, tạo muối và nước
d. Tác dụng với dung dịch bazo tạo thành muối và nước
CO2 + 2NaOH
Na2CO3 + H2O
Na2SO3 + H2O
SO2 + 2NaOH
5. Có hỗn hợp khí CO2 và O2. làm thế nào có thể thu được khí O2 từ hỗn hợp trên ?
CO2
O2
Ca(OH)2 dư
CO2
O2
CO2 + Ca(OH)2 dư → CaCO3 ↓ + H2O
Lưu Ý
1. Khối lượng dung dịch sau phản ứng bằng tổng khối lượng các chất tan vào trừ kết tủa, bay hơi nếu có :
A + B → C + D↓↑
→ m dd sau = mA + mB - mD

6 . Cho 32 gam đồng ( II ) oxit tác dụng vừa đủ với m gam dung dịch axit sunfuric 20% .
Tìm giá trị m = ?
Tính khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng ?
c. Tính C% của muối thu được ?
7. Cho 48 gam sắt ( III ) oxit tác dụng vừa đủ với m gam dung dịch axit sunfuric 10% .
Tìm giá trị m = ?
Tính khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng ?
c. Tính C% của muối thu được ?
8 . Cho 14,4 gam sắt ( II ) oxit tác dụng vừa đủ với m gam dung dịch axit clohiđric 15% .
Tìm giá trị m = ?
Tính khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng ?
c. Tính C% của muối thu được ?
9 . Cho 15,3 gam nhôm oxit tác dụng vừa đủ với m gam dung dịch axit clohiđric 20% .
Tìm giá trị m = ?
Tính khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng ?
c. Tính C% của muối thu được ?
10 . Cho m gam nhôm oxit tác dụng vừa đủ với 54,75 gam dung dịch axit clohiđric 20% .
Tìm giá trị m = ?
b. Tính C% của muối thu được ?
11 . Cho m gam đồng II oxit tác dụng vừa đủ với 98 gam dung dịch axit sunfuric 40% .
Tìm giá trị m = ?
b. Tính C% của muối thu được ?
12 . Cho 16 gam sắt III oxit tác dụng với 146 gam dung dịch axit clohiđric 20% , Thu được dung dịch A.
Xác định khối lượng chất tan có trong A ?
b. Tính C% của chất trong A ?
13 . Cho 8 gam magie oxit tác dụng với 147 gam dung dịch axit sunfuric 10% , Thu được dung dịch A.
Xác định khối lượng chất tan có trong A ?
b. Tính C% của chất trong A ?
14 . Cho 20,25 gam kẽm oxit tác dụng với 73 gam dung dịch axit clohiđric 20% , Thu được dung dịch A.
Xác định khối lượng chất tan có trong A ?
b. Tính C% của chất trong A ?
15 . Cho 1,6 gam đồng II oxit tác dụng với 100 gam dung dịch axit sunfuric 20%. Tính C% của các chất có trong dung dịch sau phản ứng ?
THE END
468x90
 
Gửi ý kiến