Bài 3. Phân bố dân cư và các loại hình quần cư

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Huỳnh Nhựt
Ngày gửi: 18h:24' 14-09-2021
Dung lượng: 20.7 MB
Số lượt tải: 52
Nguồn:
Người gửi: Trương Huỳnh Nhựt
Ngày gửi: 18h:24' 14-09-2021
Dung lượng: 20.7 MB
Số lượt tải: 52
Số lượt thích:
0 người
BÀI GIẢNG MÔN ĐỊA LÍ
KHỐI 9
GV: Trương Huỳnh Nhựt
Trường THCS xã Tam Giang
TÌM MẬT MÃ
TRÒ CHƠI
Câu 1. So với các nước trên thế giới, quy mô dân số của nước ta có đặc điểm là
rất ít dân.
rất đông dân.
đông dân.
ít dân.
Câu 2. Sự gia tang dân số nhanh hiện nay ở nu?c ta đã tạo điều kiện cho việc:
Phát triển ngành công nghiệp sản
xuất hàng tiêu dùng.
Cải thiện chất lu?ng cuộc sống của
nhân dân.
Khai thác hiệu quả tài nguyên
thiên nhiên.
Mở rộng thị tru?ng tiêu thụ.
Câu 3. Nhận xét nào sau đây không đúng về sự thay đổi cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở nước ta hiện nay?
Giảm tỉ lệ dân số ở nhóm 0-14 tuổi.
Tăng tỉ lệ dân số ở nhóm 0-14 tuổi.
Tăng tỉ lệ dân số ở nhóm 15-59 tuổi.
Tăng tỉ lệ dân số ở nhóm 60 tuổi trở lên.
Câu 4. Nguyên nhân quan trọng nhất làm cho tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số nước ta giảm là do thực hiện tốt
chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình.
. hoạt động kiểm soát sự gia tăng tư nhiên.
hoạt động tuyên truyền giáo dục dân số
vấn đề phát triển văn hóa, y tế, giáo dục.
Tiết 3:
PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
Mật độ dân số và phân bố dân cư
1. Mật độ dân số
Quan sát bảng trên, em có nhận xét mật độ dân số nước ta so với các nước khác và thế giới (7/2018) ?
Bảng mật độ dân số Việt Nam giai đoạn 1989-2018
Mật độ dân số và phân bố dân cư
1. Mật độ dân số
Nhận xét mật độ dân số nước ta qua các năm ?
- Mật độ dân số nước ta thuộc loại cao trên thế giới. Năm 2003 là 246 người/km2, năm 2018 là 311 người/km2
- Mật độ dân số nước ta ngày càng tăng.
Mật độ dân số và phân bố dân cư
1. Mật độ dân số
Mật độ dân số và phân bố dân cư
1. Mật độ dân số
2. Phân bố dân cư.
Quan sát hình 3.1, hãy nhận xét sự phân bố dân cư ở nước ta ?
Dân cư ở nước ta tập trung đông đúc ở những vùng nào và thưa thớt ở những vùng nào ? vì sao ?
Quan sát bảng dưới đây hãy nhận xét về sự phân bố dân cư giữa thành thị và nông thôn ở nước ta.
Dân thành thị còn ít chứng tỏ điều gì
Mật độ dân số và phân bố dân cư
1. Mật độ dân số
- Phân bố dân cư không đều, tập trung đông ở đồng bằng, ven biển và các đô thị. Thưa thớt ở miền núi, cao nguyên.
- Khoảng 65,6% dân số sống ở nông thôn 34,4% ở thành thị (2019)
2. Phân bố dân cư.
II. CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
Quan sát các bức ảnh sau cho biết bức ảnh nào là của quần cư nông thôn, bức ảnh nào là của quần cư đô thị ?
Ảnh 4
Ảnh 1
Ảnh 3
Ảnh 2
Ảnh 8
Ảnh 7
Ảnh 6
Ảnh 5
So sánh sự khác nhau giữa quần cư nông thôn và quần cư thành thị
Nhà cửa xen lẫn ruộng đồng, tập hợp thành làng, xóm, bản,mường..
Nhà cửa, đường xá đông đúc, xây thành phố phường
Thấp
Cao
SX nông, lâm, ngư nghiệp
SX công nghiệp, dịch vụ
Truyền thống, các phong tục tập quán cổ truyền
Lối sống,tác phong CN, hiện đại văn minh
Hãy nêu những thay đổi của quần cư nông mà em biết?
II. Các loại hình quần cư
Quần cư nông thôn
- Là điểm dân cư nông thôn với quy mô dân số, tên gọi khác nhau. Hoạt động kinh tế chủ yếu là nông, lâm, ngư nghiệp.
II. Các loại hình quần cư
Quan sát hình 3.1 hãy nhận xét về sự phân bố các đô thị của nước ta.
Giải thích?
Các đô thị của nước ta Phân bố không đều, chủ yếu tập trung 2 đồng bằng lớn và ven biển ; lợi thế về vị trí, ĐKTN, KT-XH
2. Quần cư thành thị
II. Các loại hình quần cư
2. Quần cư thành thị.
- Các đô thị nước ta phần lớn có quy mô vừa và nhỏ, có chức năng chính là hoạt động công nghiệp, dịch vụ, là trung tâm kinh tế chính trị, văn hoá khoa học kĩ thuật.
- Phân bố tập trung ở đồng bằng ven biển.
III. ĐÔ THỊ HÓA
Bảng 3.1. Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị nước ta thời kỳ 1985-2014
Nhận xét về số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị của nước ta?
Cho biết sự thay đổi tỉ lệ dân thành thị đã phản ánh quá trình đô thị hóa ở nước ta như thế nào?
III. Đô thị hóa
Hãy lấy VD minh họa về việc mở rộng quy mô các thành phố?
Đô thị hóa đã đem lại những hệ quả gì?
Ưu điểm
Hạn chế
III. Đô thị hóa
+ Quá trình đô thị hóa gắn liền với CNH.
+ Số dân đô thị tăng, quy mô đô thị được mở rộng, lối sống thành thị ngày càng phổ biến.
+Trình độ đô thị hoá còn thấp. Phần lớn đô thị thuộc loại vừa và nhỏ.
LUYỆN TẬP
HS hoạt động theo nhóm 2 bạn chung bàn làm 1 nhóm và trả lời nhanh các câu hỏi sau:
Câu 1: Dựa vào hình 3.1, hãy trình bày đặc điểm phân bố dân cư của nước ta.
Câu 2: Nêu đặc điểm các loại hình quần cư nước ta.
Câu 3: Trình bày đặc điểm quá trình đô thị hóa.
HS có 2 phút thảo luận theo nhóm.
VẬN DỤNG
Qua quan sát thực tế hãy chỉ ra 1 đến 3 vấn đề ở địa phương em được cho là biểu hiện của lối sống thành thị.
Ghi chú:
* Xem lại bài đã học
* Xem trước bài mới
* Hoàn thành bài tập giáo viên giao về nhà
 







Các ý kiến mới nhất