Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 11. Vận chuyển các chất qua màng sinh chất

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trương Thùy An
Ngày gửi: 15h:43' 15-09-2021
Dung lượng: 9.2 MB
Số lượt tải: 138
Số lượt thích: 0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
Mô tả cấu trúc và chức năng của màng sinh chất.
Cấu tạo: Gồm 2 thành phần chính là photpholipit và protein.
Chức năng:
+ Có tính bán thấm nên tế bào có thể thực hiện việc trao đổi chất có chọn lọc với môi trường bên ngoài.
+ Có nhiều protein thực hiện các chức năng khác nhau như vận chuyển các chất, thụ thể nhận thông tin, dấu chuẩn nhận biết.
Phân biệt thành tế bào thực vât với thành tế bào của nấm.
Thành tế bào thực vật được cấu tạo từ xenlulôzơ.
Thành tế bào của nấm được cấu tạo từ kitin.
Chất nền ngoại bào là gì? Nêu chức năng của chất nền ngoại bào.
- Chất nền ngoại bào là các cấu trúc bên ngoài màng sinh chất của tế bào động vật được cấu tạo chủ yếu từ các loại sợi glicôprotein kết hợp với các chất hữu cơ và chất vô cơ khác nhau.
- Chất nền ngoại bào giúp các tế bào liên kết với nhau tạo nên các mô nhất định giúp tế bào thu nhận thông tin.
BÀI 11: Vận chuyển các chất qua màng sinh chất
(và ôn tập chương)
I) Vận chuyển thụ động
Khuyếch tán trực tiếp
2) Khuyếch tán qua kênh
II) Vận chuyển chủ động
III) Nhập bào và xuất bào
Nhập bào
Thực bào
Ẩm bào
2) Xuất bào
I) Vận chuyển thụ động
- Vận chuyển thụ động là phương thức vân chuyển của các chất qua màng sinh chất mà không tiêu tốn năng lượng.
- Nguyên lí của vân chuyển thụ động: Dựa theo nguyên lí khuếch tán của các chất từ nơi có nồng đô cao đến nơi có nồng độ thấp.
- Các chất tan có thể khuếch tán theo 2 cách:
+ Trực tiếp qua lớp photpholipid kép (Các phân tử nhỏ không phân cực như CO2,O2).
+ Kênh protein xuyên màng (Các phân tử lớn phân cực và tích điện như glucôzơ)
 Các protein vận chuyển phải là các protein có cấu trúc phù hợp với vật cần vận chuyển
- Nếu chất được vận chuyển là nước thì gọi là thẩm thấu.
II) Vận chuyển chủ động
- Vận chuyển chủ động (hay vận chuyển tích cực) là phương pháp vận chuyển chất qua màng từ nơi chất tan có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao (ngược dốc nồng độ) và cần tiêu tốn năng lượng.
- Năng lượng dùng trong hoạt động này đều được tạo ra từ một đại phân tử có tên là Adenosine triphosphate (ATP).
- Có 2 loại vận chuyển chủ động: vận chuyển chủ động nguyên phát sử dụng ATP và vận chuyển chủ động thứ phát sử dụng gradient điện hóa.
+ Vận chuyển chủ động nguyên phát là hình thức vận chuyển trong đó năng lượng từ ATP được sử dụng trực tiếp để "bơm" một chất qua màng theo chiều ngược với chiều gradient nồng độ. Tế bào sẽ sử dụng năng lượng này thay đổi hình dạng của các protein vận chuyển trên màng bào tương để qua đó thực hiện việc vận chuyển. Khoảng 40% ATP của tế bào phục vụ cho mục đích này.
+ Ví dụ: Bơm Na+/K+ vào trong tế bào: Quá trình hoạt động của bơm có thể chia làm hai giai đoạn:
Giai đoạn 1: Khi ba ion Na+ và ATP gắn ở phía mặt trong của bơm, một nhóm phosphate được chuyển từ phân tử ATP tới gốc acid aspartic của tiểu phần a. Sự có mặt của nhóm phosphate giàu năng lượng sẽ làm thay đổi cấu trúc của bơm làm chuyển 3 ion Na ra phía ngoài tế bào.
Giai đoạn 2: Khi 2 ion K+ gắn vào phía mặt ngoài tế bào, liên kết giữa nhóm phosphate và acid aspartic bị thuỷ phân làm thay đổi cấu trúc của bơm lần thứ hai làm cho 2 ion K+ được đưa vào bên trong tế bào.
+ Ngoài bơm Na+/K+, hiện tượng vận chuyển chủ động nguyên phát còn được thấy trong hoạt động của bơm K+/H+ trên màng tế bào niêm mạc dạ dày...
+ Còn đây là vận chuyển thứ phát: Trong hình thức vận chuyển này năng lượng tồn trữ do sự khác biệt về gradient nồng độ của ion Na+ được sử dụng để vận chuyển các chất đi ngược lại chiều gradient nồng độ của chúng qua màng.
+ Bơm natri duy trì một sự khác biệt lớn về nồng độ ion Na+ hai bên màng bào tương, nếu có một con đường qua đó cho phép các ion Na+ đi từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp thì năng lượng tồn trữ do sự khác biệt về nồng độ của Na+ sẽ được chuyển thành động năng để giúp vận chuyển một chất khác đi ngược lại chiều gradient nồng độ của chất đó.
III) Nhập bào và xuất bào
Nhập bào
- Nhập bào là phương thức tế bào đưa các chất vào bên trong tế bào bằng cách biến dạng màng sinh chất.
Thực bào
- Là phương thức các tế bào động vật dùng để “ăn” các tế bào như vi khuẩn, các mảnh vỡ tế bào hay các hợp chất có kích thước lớn.
- Đầu tiên, màng tế bào được lõm vào để bao lấy “đối tượng”, sau đó “nuốt” nó vào trong. Sau khi “đối tượng’ đã được bao bọc trong lớp màng riêng liền được liên kết với lizôxôm và phân hủy nhờ enzim.
b) Ẩm bào
- Là phương thức các tế bào đưa các giọt nhỏ dịch ngoại bào vào trong tế bào.
- Tế bào ẩm bào bằng cách lõm màng sinh chất bao bọc lấy giọt dịch vào trong túi màng rồi đưa vào bên trong tế bào.
- Xuất bào là quá trình di chuyển các vật liệu từ bên trong một tế bào ra bên ngoài tế bào (ngược với nhập bào) và là một quá trình quan trọng của tế bào thực vật và động vật.
2) Xuất bào:
- Quá trình xuất bào có thể được tóm tắt trong một vài bước:
+ Bước 1: Các túi nước chứa các phân tử được vận chuyển từ bên trong tế bào đến màng tế bào.
+ Bước 2: Màng túi bám vào màng tế bào.
+ Bước 3: Sự kết hợp của màng túi với màng tế bào giải phóng các thành phần bên ngoài tế bào.
- Xuất bào rất quan trọng vì nó cho phép các tế bào tiết ra các chất và phân tử chất thải, chẳng hạn như hoóc môn và protein. Xuất bào cũng rất quan trọng đối với việc truyền tín hiệu hóa học và truyền thông từ tế bào đến tế bào. Ngoài ra, xuất bào được sử dụng để xây dựng lại màng tế bào bằng cách hợp nhất lipid và protein được loại bỏ thông qua nhập bào trở lại màng.
TỔNG KẾT
Vì sao muốn giữ rau tươi, ta phải thường xuyên vảy nước vào rau?
Khi rau bị bỏ rễ hoặc bị nhổ lên, rau sẽ không hút được nước từ rễ nữa nhưng sự thoát nước vẫn xảy ra làm cho rau héo. Muốn rau không héo người ta vảy nước vào rau để các phân tử nước đi vào cung cấp nước cho tế bào bằng cơ chế vận chuyển thụ động, bù lại lượng nước thoát ra ngoài môi trường ngoài đồng thời làm tăng độ ẩm không khí, hạn chế thoát hơi nước.
Khi tiến hành ẩm bào, làm thế nào tế bào có thể chọn được các chất cần thiết trong số hàng loạt các chất có ở xung quanh để đưa vào tế bào?
Khi tiến hành quá trình ẩm bào trong điều kiện môi trường có rất nhiều chất ở xung quanh thì tế bào sử dụng các thụ thể đặc hiệu trên màng sinh chất để chọn lấy những chất cần thiết đưa vào tế bào
GAME
Lưu ý: Không mở sách!
Điểm khác nhau tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực là gì?
Tế bào nhân sơ chỉ có vùng nhân để lưu trữ vật liệu di truyền; còn tế bào nhân thực có nhân bao bọc vật liệu di truyền.
Tế bào nhân sơ chưa có bào quan có màng bao bọc, tế bào chất không có hệ thống nội màng; còn tế bào nhân thực có các bào quan có màng bao bọc và có hệ thống nội màng ở tế bào chất.
Tế bào nhân sơ có thành tế bào; còn tế bào nhân thực không có thành tế bào.
Cả ý 1 và ý 2 đều đúng
3
1
2
4
Đường kính nhân tế bào nhân thực bằng bao nhiêu?
Khoảng 5µm.
Khoảng 10µm.
Khoảng 1µm.
Khoảng 50µm.
3
1
2
4
Trên lưới nội chất hạt đính gì?
Lizôxôm
Protein
Ribôxôm
Hạt cườm
3
1
2
4
Ti thể được ví như là ... của tế bào
Phân xưởng tái chế “rác thải”
Nhà máy điện
Bưu điện
Hộp chứa đồ mỹ phẩm
3
1
2
4
Vì sao lại nói mô hình cấu tạo màng sinh chất là “mô hình khảm động”?
Vì lớp kép phôtpholipit được khảm bởi các phân tử prôtêin và vì các phân tử phôtpholipit và prôtêin có thể di chuyển dễ dàng bên trong lớp màng do tương tác kị nước yếu giũa các protein.
Cả ý 3 và ý 4 đều đúng
Vì các protein bám trên màng sinh chất có hình dạng giống như những cục đá được khảm lên tường để trang trí.
Vì các protein bám trên màng sinh chất có thể chuyển động
3
1
2
4
Nguyên lí của vận chuyển thụ động là?
Đưa các protein ra ngoài để đổi lấy các chất khác.
Lõm màng sinh chất để bao bọc lấy chất và đưa vào trong tế bào.
Sử dụng ATP làm “máy bơm” để vận chuyển.
Sự khuyếch tán của các chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.
3
1
2
4
Xuất bào và nhập bào là gì?
Xuất bào là đưa tế bào ra ngoài cơ thể, nhập bào là đưa tế bào và trong cơ thể.
Xuất bào là đưa các chất vào trong tế bào, nhập bào là đưa các chất ra ngoài tế bào.
Xuất bào và nhập bào là kiểu vận chuyển các chất thông qua sự biến dạng của màng sinh chất.
Xuất bào là tế bào tách khỏi nhau, nhập bào là tế bào kết hợp với nhau.
3
1
2
4
CẢM ƠN THẦY VÀ CÁC BẠN ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE!
 
Gửi ý kiến