Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 9. Từ đồng nghĩa

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Quang Thành
Ngày gửi: 16h:50' 15-09-2021
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 36
Số lượt thích: 0 người
TỪ ĐỒNG NGHĨA
Tiếng Việt
Giáo viên dạy: Hà Quang Thành
TRƯỜNG THCS NGUYỄN CHÍ DiỂU
I. Thế nào là từ đồng nghĩa?
II. Các loại từ đồng nghĩa
TỪ ĐỒNG NGHĨA
III. Sử dụng từ đồng nghĩa
Tiếng Việt
I. Thế nào là từ đồng nghĩa?
TỪ ĐỒNG NGHĨA
Rọi:
Chiếu,
soi,
toả…
XA NGẮM THÁC NÚI LƯ

Nắng rọi Hương Lô khói tía bay,
Xa trông dòng thác trước sông này.
Nước bay thẳng xuống ba nghìn thước,
Tưởng dải Ngân Hà tuột khỏi mây.
I. Thế nào là từ đồng nghĩa?
TỪ ĐỒNG NGHĨA
+ Hãy nối các từ cùng nghĩa với nhau.
Từ mượn
I. Thế nào là từ đồng nghĩa?
TỪ ĐỒNG NGHĨA
 Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
bông - hoa
heo - lợn
chén - bát
ly - cốc
kệ - giá
mệ - bà
I. Thế nào là từ đồng nghĩa?
TỪ ĐỒNG NGHĨA
Trông
Nhìn
Coi sóc
Mong
có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.
(ngó,
nhòm,
liếc…)
(giữ gìn,
chăm sóc…)
(đợi,
chờ,
ngóng…)
 Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
-Món quà anh gửi, tôi đã đưa tận tay chị ấy rồi.
-Bố tôi đưa khách ra đến cổng rồi mới trở về.
trao
tiễn
 Một từ nhiều nghĩa
I. Thế nào là từ đồng nghĩa?
TỪ ĐỒNG NGHĨA
II. Các loại từ đồng nghĩa:
Quả
Trái
Rủ nhau xuống bể mò cua,
Đem về nấu quả mơ chua trên rừng.
Chim xanh ăn trái xoài xanh,
Ăn no tắm mát đậu cành cây đa.
ý nghĩa không thay đổi
-Cậu ấy gặp khó khăn một tí đã kêu.
-Cụ ấy ốm nặng đã đi hôm qua rồi.
than.
mất
 Đồng nghĩa hoàn toàn
 đồng nghĩa hoàn toàn.
I. Thế nào là từ đồng nghĩa?
TỪ ĐỒNG NGHĨA
II. Các loại từ đồng nghĩa:
 Đồng nghĩa hoàn toàn
hy sinh: chết vì mục đích cao cả (sắc thái kính trọng)
bỏ mạng: chết vô ích (sắc thái khinh bỉ, giễu cợt)
 Đồng nghĩa không hoàn toàn
-Trước sức tấn công như vũ bão và tình thần chiến đấu tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã bỏ mạng.
-Công chúa Ha-ba-na đã hy sinh anh dũng, thanh kiếm vẫn cầm tay.
đồng nghĩa không hoàn toàn.
bỏ mạng
hy sinh
mất khả năng sống (chết)
I. Thế nào là từ đồng nghĩa?
TỪ ĐỒNG NGHĨA
II. Các loại từ đồng nghĩa:
III. Sử dụng từ đồng nghĩa:
Khi nói cũng như khi viết, cần cân nhắc để lựa chọn trong số các từ đồng nghĩa những từ thể hiện đúng thực tế khách quan và sắc thái biểu cảm.
+chia li:

+chia tay:
xa lâu ngày, có thể không gặp lại
(sắc thái cổ)
xa nhau tạm thời, còn gặp lại
Tại sao đoạn trích “Chinh phụ ngâm khúc” lấy tiêu đề “sau phút chia li” mà không phải “sau phút chia tay”?
Quả
Trái
Thay thế cho nhau được (sắc thái ý nghĩa không thay đổi)
Hy sinh
Bỏ mạng
Không thay thế cho nhau được (sắc thái ý nghĩa có thay đổi)
I. Thế nào là từ đồng nghĩa?
TỪ ĐỒNG NGHĨA
II. Các loại từ đồng nghĩa:
III. Sử dụng từ đồng nghĩa:
IV. Luyện tập:
Bài tập 5
uống từng chút một bằng cách chỉ hớp ở đầu môi để cho biết vị
uồng nhiều và hết ngay trong một lúc một cách thô tục
Nhấp
Nốc
uống nhiều liền một mạch, bằng cách ngậm trực tiếp vào miệng chai hay vòi ấm
Tu
Tu, Nhấp, Nốc
I. Thế nào là từ đồng nghĩa?
TỪ ĐỒNG NGHĨA
II. Các loại từ đồng nghĩa:
III. Sử dụng từ đồng nghĩa:
IV. Luyện tập:
Bài tập 5
người trao vật có ngôi thứ thấp hơn hoặc ngang bằng người nhận, tỏ sự kính trọng
người trao vật không phân biệt ngôi thứ với người nhận, vật được trao thường để khen ngợi, khuyến khích, tỏ lòng quí mến
người trao vật có ngôi thứ cao hơn hoặc ngang bằng người nhận
Biếu:
Tặng:
Cho:
Cho, Tặng, Biếu
I. Thế nào là từ đồng nghĩa?
TỪ ĐỒNG NGHĨA
II. Các loại từ đồng nghĩa:
III. Sử dụng từ đồng nghĩa:
IV. Luyện tập:
Bài tập 6
a) Thế hệ mai sau sẽ được hưởng
của công cuộc đổi mới hôm nay.
thành quả
-Trường ta đã lập nhiều để chào mừng ngày Quốc khánh mồng 2 tháng 9.
thành tích
thành quả
thành tích
b) Bọn địch chống cự đã bị quân ta tiêu diệt.
ngoan cố
- Ông đã giữ vững khí tiết cách mạng.
ngoan cường
ngoan cố
ngoan cường
I. Thế nào là từ đồng nghĩa?
TỪ ĐỒNG NGHĨA
II. Các loại từ đồng nghĩa:
III. Sử dụng từ đồng nghĩa:
IV. Luyện tập:
Bài tập 6
c) Lao động là thiêng liêng, là nguồn sống, nguồn hạnh phúc của mỗi người.
nghĩa vụ
-Thầy Hiệu trưởng đã giao cụ thể cho lớp em trong đợt tuyên truyền phòng chống ma tuý.
nhiệm vụ
nghĩa vụ
nhiệm vụ
d) Em Thuý luôn luôn quần áo sạch sẽ.
giữ gìn
- tổ quốc là sứ mệnh của quân đội.
Bảo vệ
giữ gìn
bảo vệ
I. Thế nào là từ đồng nghĩa?
TỪ ĐỒNG NGHĨA
II. Các loại từ đồng nghĩa:
III. Sử dụng từ đồng nghĩa:
IV. Luyện tập:
Bài tập 8
Kết quả
Hậu quả
Trình bày
Trưng bày
I. Thế nào là từ đồng nghĩa?
II. Các loại từ đồng nghĩa:
TỪ ĐỒNG NGHĨA
III. Sử dụng từ đồng nghĩa:
 Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
 Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.
 Đồng nghĩa hoàn toàn
 Đồng nghĩa không hoàn toàn
Khi nói cũng như khi viết, cần cân nhắc để lựa chọn trong số các từ đồng nghĩa những từ thể hiện đúng thực tế khách quan và sắc thái biểu cảm.
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN.



II. Đọc - hiểu văn bản:
1. Bánh trôi nưuớc: Nghia den
* Bánh trôi nuước là bánh làm bằng bột nếp, du?c nhào nặn và viên tròn, có nhân đưuờng phèn. Đưuợc luộc chín bằng cách cho vào nưuớc đun sôi, bánh nổi là chín.
a. Hình thức bên ngoài: Tròn trịa, tinh khiết, không pha tạp, có thể thay đổi ? Vẻ đẹp ngoại hình.
b. Chất lưuợng bên trong: Ngon, ngọt, không thay đổi.
Bánh trôi nưuớc
a. Hình thể:
Thân em
Vừa trắng
Vừa tròn
xinh đẹp
? khoẻ mạnh
hoàn hảo
? Vẻ đẹp ngoại hỡnh.
b. Thân phận:
Bảy nổi, Ba chỡm
Dối lập
Dảo thành ng?
?Bấp bênh, trôi nổi
2. Hỡnh ?nh ngu?i ph? n?: nghia búng
- Rắn nát
phó thác, phụ thuộc vào ngưuời khác.
- Mặc dầu
c. Phẩm chất:
Em vẫn giửừ
tấm lòng son
Sắt son, chung thủy,
nghĩa tỡnh.
Vẻ đẹp tâm hồn - nhân cách. Dù gặp bất kỳ
hoàn cảnh nào nguười phụ nửừ vẫn giửừ đưuợc tấm lòng sắt son, chung thủy, tỡnh nghĩa.
III. Tổng kết - Ghi nhớ:
1. Nghệ thuật:
- ?n dụ, đảo thành ngữ .
- Kết cấu chặt chẽ, độc đáo.
- Ngôn ngữ bình dị, dễ hiểu.
2. Nội dung:
- Trân trọng vẻ đẹp và phẩm cách của nguười phụ nữ.
- Cảm thông cho số phận chỡm noồi của họ.
Ghi nhớ:
Với ngôn ngữ bình dị, bài thơ Bánh trôi nưuớc cho thấy Hồ Xuân Hưuơng vừa rất trân trọng vẻ đẹp, phẩm chất trong trắng, son sắt của nguười phụ nữ Việt Nam ngày xưua, vừa cảm thuương sâu sắc cho thân phận chìm nổi của họ.


IV. LUYỆN TẬP


- Thn em nhu ht ma ro
Ht ri xung ging ht vo vun hoa.
- Thn em nhu ht ma sa
Ht vo i cc ht ra cnh ng.
- Thn em nhu chn lĩa ng ng
Pht ph duíi ngn nng hng ban mai.





- Thân em như giếng giữa đàng
Người khôn rửa mặt người phàm rửa chân.
- Thân em như quế giữa rừng
Thơm tho ai biết ngát lừng ai hay.
- Thân em như củ ấu củ gai
Nửa trong thì trắng , nửa ngoài thì đen.


* Cảm xúc chung đều chỉ thân phận bấp bênh, chìm nỗi của người phụ nữ. Họ không có quyền hạn gì, không làm chủ được cuộc đời mình mà hoàn toàn phụ thuộc vào xã hội phong kiến đầy rẫy bất công.
- Mối liên quan trong cảm xúc giữa bài thơ : "Bánh trôi nước"của Hồ Xuân Hương với các câu hát than thân:
* Hướng dẫn học ở nhà:

a. Học thuộc lòng bài thơ.
b. Làm bài luyện tập (trong sách giáo khoa).
c.Soạn bài "Qua đèo Ngang".

1. Mở bài
 - Phần mở bài là chìa khóa cho toàn bộ bài văn. Phần mở bài gây ấn tượng đầu tiên cho người đọc về phong cách nghị luận, phong cách ngôn ngữ riêng của người viết. Phần mở bài gồm có 3 phần, theo 3 công thức: gợi - đưa - báo, trong đó:

- Gợi: Gợi ý ra vấn đề cần làm.
Sau khi Gợi thì đưa ra vấn đề.
Cuối cùng là Báo- tức là phải thể hiện cho người viết biết mình sẽ làm gì. Trong đó, khó nhất là phần gợi ý dẫn dắt vấn đề, có 3 cặp/6 lối để giải quyết như sau:

- Cặp 1:Tương đồng/tương phản - đưa ra một vấn đề tương tự/hoặc trái ngược để liên tưởng đến vấn đề cần giải quyết, sau đó mới tạo móc nối để ĐƯA vấn đề ra, cách này thường dùng khi cần chứng minh, giải thích, bình luận về câu nói, tục ngữ, suy nghĩ.


Cặp 2:Xuất xứ/đại ý - dựa vào thông tin xuất xứ/ đại ý để đưa vấn đề ra, cách này thường dùng cho tác phẩm/tác giả nổi tiếng.

Cặp 3:Diễn dịch/ quy nạp - cách này thì cũng khá rõ về ý nghĩa rồi.
2. Thân bài
Thân bài thực chất là một tập hợp các đoạn văn nhỏ nhằm giải quyết một vấn đề chung. Để tìm ý cho phần thân bài thì có thể dùng các công thức sau đây để đặt câu hỏi nhằm tìm ý càng nhiều và dồi dào càng tốt, sau đó có thể sử dụng toàn bộ hoặc một phần ý tưởng để hình thành khung ý cho bài văn:
Đối với Giải thích:Gì - Nào - Sao - Do - Nguyên - Hậu
Trong đó:
Gì: Cái gì, là gì?
Nào: thế nào?
Sao: tại sao?
Do: do đâu?
Nguyên: nguyên nhân nào?
Hậu: hậu quả gì?
Hãy tưởng tượng vấn đề của mình vào khung câu hỏi trên, tìm cách giải đáp câu hỏi trên với vấn đề cần giải quyết thì bạn sẽ có một lô một lốc các ý tưởng.

Đối với Chứng minh: Mặt - Không - Giai - Thời - Lứa
Mặt: các mặt của vấn đề?
Không: không gian xảy ra vấn đề (thành thị, nông thôn, việt nam hay nước ngoài...).
Giai: giai đoạn (vd giai đoạn trước 1945, sau 1945..).
Thời: thời gian - nghĩa hẹp hơn so với giai đoạn (có thể là, mùa thu mùa đông, mùa mưa mùa nắng, buổi sáng buổi chiều..).
Lứa: lứa tuổi (thiếu niên hay người già, thanh niên hay thiếu nữ...).
Hình thành đoạn văn từ khung ý tưởng


Nào - Sao - Cảm
Nào: thế nào?
Sao: tại sao?
Cảm: cảm xúc, cảm giác, cảm tưởng của bản thân?
Cứ như vậy bạn sẽ có nhiều đoạn văn, các đoạn văn này hợp lại là thân bài.
3. Kết bài
Có công thức Tóm - Rút - Phấn để thực hiện phần này:
Tóm: tóm tắt vấn đề
Rút: rút ra kết luận gì
Phấn: hướng phấn đấu, suy nghĩ riêng của bản thân
Như vậy trên đây là những kinh nghiệm cô đọng nhất về cách tìm ý cho bài văn dựa vào công thức, phương pháp này do thầy giáo dạy tôi năm cấp 2 hướng dẫn, ông đã áp dụng để giảng dạy học sinh từ những năm 60 của thế kỷ trước, tới nay vẫn còn hiệu quả.


Taùc giaû :
2. Taùc phẩm:
Tu?n 4, Ti?t 13
Van b?n :
Giải thích từ khó:
Bòn vườn:

Cầu tự:

Thắt lưng buộc bụng:


Cắn rơm cắn cỏ :

(Hạn chế tiêu dùng, tiết kiệm khi khó khăn)
(Tỏ ý hạ mình để van xin một cách
khẩn thiết)
(Cầu trời lễ Phật để được sinh con…)
(Tìm kiếm góp nhặt từ mảnh vườn…)
(Nam Cao)
(Trích)
Lão Hạc
I. D?c, tìm hi?u chung
II. D?c - hi?u van b?n
Tuần 4, Tiết 13
Văn bản :

(Nam Cao)
Đoạn1:“Hôm sau..cũng xong”
=>Lão Hạc kể chuyện bán chó và nhờ ông hai việc…, ông giáo an ủi Lão Hạc
Đoạn 2: “Luôn mấy hôm …đáng buồn”
=>Cuộc sống của Lão Hạc sau đó, thái độ của Binh Tư và ông giáo…
Đoạn 3: “Không! Cuộc đời… một sào” =>Cái chết của LãoHạc
 Kể theo trình tự sự việc
 Ngôi
kể
thứ nhất

1.Tác giả :
2. Tác phẩm:
Bố cục đoạn trích :
Phương thức biểu đạt :
tự sự và trữ tình
3 đoạn
Lão Hạc
II. Đọc – Hiểu văn bản
I. Đọc, tìm hiểu chung

Tuần 4, Tiết 13
Văn bản :
(Nam Cao)
1.Tác giả :
2.Tác phẩm:
1.Việc Lão Hạc bán
con chó Vàng
Lão Hạc
I. Đọc, tìm hiểu chung:
II. Đọc – Hiểu văn bản
phân vân, không muốn bán
tâm trạng đau đớn, xót xa,
- day dứt, ân hận
Lão Hạc là người nhân hâụ , giàu tình thương , sống có ân nghĩa.
-“…nó làm như trách tôi…lão già tệ lắm…tôi già bằng này tuổi đầu rồi còn đánh lừa một con chó…”
nhân hâụ, ân nghĩa, giàu tình thương
miêu tả tâm lí nhân vật

Đó là phẩm chất tốt đẹp của lão Hạc - một người dân nghèo Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám.
Trước khi bán chó: “Có lẽ tôi bán con chó đấy …”
phân vân, không muốn bán
miêu tả ngoại hình sinh động



1.Tác giả :
2.Tác phẩm:
II. Đọc – hiểu văn bản
1.Việc Lão Hạc bán con chó Vàng
Tuần 4, Tiết 13
Văn bản :
(Nam Cao)
 tâm trạng đau đớn, xót xa
 day dứt, ân hận
Sau khi bán chó:
…lão cố làm ra vui vẻ…
… ầng ậng nước
… lão…co rúm…ép cho nước mắt chảy ra
… lão ngoẹo một bên…
… móm mém…hu hu khóc
mắt
mặt
đầu
miệng
Lão Hạc
I. Đọc, tìm hiểu chung
CÂU HỎI THẢO LUẬN
? Trong lời kể, phân trần của Lão Hạc có những câu: “Kiếp con chó là kiếp khổ thì ta hoá kiếp cho nó để nó làm kiếp người, may ra có sung sướng…nếu kiếp người cũng khổ nốt thì ta nên làm kiếp gì cho thật sướng ?...” nói lên điều gì?
- Đó là những câu nói đượm màu triết lí dân gian dung dị của những người dân nghèo, từng trải
- Tác giả đã khám phá ra nét mới trong tâm hồn và tính cách Lão Hạc
Tuần 4, Tiết 13
Văn bản :
(Nam Cao)

1.Tác giả :
2.Tác phẩm:

1.Việc Lão Hạc bán con chó Vàng
phân vân,không muốn bán
tâm trạng đau đớn, xót xa
day dứt, ân hận
Lão Hạc là người nhân hâụ , giàu tình thương , sống có ân nghĩa.
Lão Hạc
I. Tìm hiểu chung
II. Đọc - hiểu văn bản:
Tuần 4, Tiết 13
Văn bản :
(Nam Cao)
phân vân, không muốn bán
tâm trạng đau đớn, xót xa, day dứt, ân hận
Lão Hạc là người nhân hâụ , giàu tình thương , sống có ân nghĩa.
I. Đọc, tìm hiểu chung:
II.Đọc – hiểu văn bản

1.Việc Lão Hạc bán con chó Vàng


Lão Hạc
III. Tổng kết:
1. Nội dung:
- Chiến thắng của quân Tây Sơn
- Sự thảm bại của giặc Thanh
- Số phận bi đát của bọn bán nước.
2. Nghệ thuật:
- Tác giả đã thành công trong nt kể chuyện.
- Khắc họa và xây dựng nhân vật thông qua việc làm và hành động
- Nghệ thuật tương phản giữa quân ta và quân lính nhà Thanh.
- Kể chuyện khách quan
- Cách viết dựa trên quan điểm lịch sử đúng đắn
468x90
 
Gửi ý kiến