Bài 9. Từ đồng nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Hoài Thu
Ngày gửi: 08h:22' 16-09-2021
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 94
Nguồn:
Người gửi: Vũ Hoài Thu
Ngày gửi: 08h:22' 16-09-2021
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 94
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VỀ DỰ GIỜ- LỚP 7A
1/ Câu văn “Nó chăm chú nghe kể chuyện đầu đến cuối” mắc lỗi nào trong việc sử dụng quan hệ từ?
Thừa quan hệ từ
Dùng quan hệ từ không thích hợp về nghĩa
Thiếu quan hệ từ
Dùng quan hệ từ không có tác dụng liên kết
2. Em hãy thêm quan hệ từ thích hợp vào câu trên:
trên b. từ c. trong d. vào
KIỂM TRA BÀI CŨ:
c. Thiếu quan hệ từ
b. từ
Nó chăm chú nghe kể chuyện ... đầu đến cuối.
từ
Tiết 42
TỪ ĐỒNG NGHĨA
Câu hỏi 1: sgk/ 113
Dịch thơ:
Nắng rọi Hương Lô khói tía bay,
Xa trông dòng thác trước sông này.
Nước bay thẳng xuống ba nghìn thước,
Tựa dải Ngân Hà tuột khỏi mây.
1. Thế nào là từ đồng nghĩa?
Trông: nhìn để nhận biết
Rọi: soi sáng, chiếu sáng
Câu hỏi 2- sgk/113,114
1. Thế nào là từ đồng nghĩa?
Trông
Coi sóc, giữ cho yên ổn.
Mong
Ví dụ 1: sgk/114
So sánh nghĩa của từ “quả” và từ “trái” trong hai ví dụ sau:
Rủ nhau xuống bể mò cua,
Đem về nấu quả mơ chua trên rừng.
(Trần Tuấn Khải)
Chim xanh ăn trái xoài xanh,
Ăn no tắm mát đậu cành cây đa.
(Ca dao)
2. Các loại từ đồng nghĩa
Quả
Trái
không phân biệt nhau về sắc thái nghĩa
đồng nghĩa hoàn toàn.
Là bộ phận của cây do bầu nhụy hoa phát triển thành, bên trong thường chứa hạt.
Nghĩa của hai từ bỏ mạng và hi sinh trong ví dụ dưới đây có gì giống và khác nhau ?
- Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã bỏ mạng.
- Công chúa Ha-ba-na đã hi sinh anh dũng, thanh kiếm vẫn cầm tay.
(Truyện cổ Cu-ba)
* Ví dụ 2: sgk/114
bỏ mạng
hy sinh
mất khả năng sống (chết)
bỏ mạng: chết vô ích (sắc thái khinh bỉ, giễu cợt)
hy sinh: chết vì mục đích cao cả (sắc thái kính trọng)
Sắc thái nghĩa khác nhau
đồng nghĩa không hoàn toàn.
3. Sử dụng từ đồng nghĩa
- quả
trái
Thay thế cho nhau được
(sắc thái ý nghĩa không thay đổi)
bỏ mạng
hy sinh
Không thay thế cho nhau được
(sắc thái ý nghĩa có thay đổi)
Tại sao đoạn trích “Chinh phụ ngâm khúc” lấy tiêu đề “Sau phút chia li” mà không phải “Sau phút chia tay”?
+chia li:
+chia tay:
xa lâu ngày, có thể không gặp lại (sắc thái cổ và tâm trạng của người chinh phụ)
xa nhau tạm thời, còn gặp lại
Tìm từ đồng nghĩa thay thế các từ in đậm trong các câu sau đây:
Món quà anh gửi, tôi đã đưa tận tay chị ấy rồi.
b. Cậu ấy gặp khó khăn một tí đã kêu.
Bài tập
trao
than, rên
Phân biệt nghĩa của các từ trong các nhóm từ đồng nghĩa sau đây:
ăn, xơi, chén
Bài tập
- ăn : sắc thái bình thường
- xơi : sắc thái lịch sự
- chén : sắc thái suồng sã
1. Để câu văn thoáng, tránh nặng nề, nhàm chán:
“Ăn ở với nhau được đứa con trai lên hai thì chồng chết. Cách mấy tháng sau đứa con lên sài bỏ đi để chị ở lại một mình.”
(Nguyễn Khải – Mùa lạc)
2. Làm cho câu nói được phong phú đầy đủ:
- “Tin thắng trận của quân bạn làm cho anh em nức lòng, phấn khởi”. (Võ Trần Nhã)
- Con đường mới được mở ra rộng rãi, thênh thang.
Tác dụng của từ đồng nghĩa:
Ví dụ:
Điền các từ: bành trướng, mở rộng, lan vào chỗ trống cho thích hợp.
Thế lực của họ ngày một …………………..
Nhà máy đang ………………quy mô sản xuất, kinh doanh.
Cỏ mọc …………..ra đường.
Giống nhau: chỉ sự phát triển của phạm vi, quy mô.
Khác nhau:
Bành trướng: mở rộng khu vực tác động.
Mở rộng: sự phát triển có phạm vi, quy mô lớn hơn.
Lan: mở rộng dần phạm vi trên bề mặt
bành trướng
mở rộng
lan
6. Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong các câu sau:
thành quả, thành tích
Thế hệ mai sau sẽ được hưởng ………………… của công cuộc đổi mới hôm nay.
Trường ta đã lập nhiều ……………………..để chào mừng ngày Quốc khánh mồng 2 tháng 9
II. Luyện tập
Giống nhau: kết quả đạt được
Khác nhau:
Thành tích: công lao, kết quả ghi được, đạt được.
Thành quả: kết quả quý giá thu được từ quá trình hoạt động, đấu tranh.
thành quả
thành tích
Trong các cặp câu sau, câu nào có thể dùng hai từ đồng nghĩa thay thế cho nhau, câu nào chỉ có thể dùng một trong hai từ đó?
đối xử, đối đãi
Nó ………………………… tử tế với mọi người xung quanh nên ai cũng mến nó.
Mọi người ai cũng bất bình trước thái độ …………… của nó với trẻ em.
Giống nhau: cách cư xử của người với người.
Khác nhau:
+ đối xử: thể hiện thái độ, quan hệ với người nào đó bằng hành động cụ thể (tử tế/tệ bạc)
+ đối đãi: đối xử với nhau trong sinh hoạt hằng ngày (tử tế).
Bài tập 7- sgk/117
đối xử/ đối đãi
đối xử
Bài tâp 9- sgk/ 117
Chữa các từ dùng sai (in đậm) trong các câu dưới đây:
- Ông bà, cha mẹ đã lao động vất vả, tạo ra thành quả để con cháu đời sau hưởng lạc.
hưởng lạc hưởng thụ
+ hưởng lạc: hưởng lạc thú, thú vui vật chất tầm thường.
+ hưởng thụ: được hưởng một phần phúc, hưởng thành quả của quá trình cống hiến.
Trong xã hội ta, không ít người sống ích kỷ, không giúp đỡ, bao che cho người khác.
bao che che chở
+ bao che: che đậy lầm lỗi cho kẻ khác
+ che chở: cưu mang, lấy thế mạnh, sức lực để nâng đỡ cho người khác.
Củng cố
Từ đồng nghĩa
Phân loại
Cách sử dụng
Không phân biệt
sắc thái nghĩa
Đồng nghĩa không
hoàn toàn
Sắc thái nghĩa
khác nhau
lựa chọn từ đồng
nghĩa thể hiện đúng
sắc thái biểu cảm
Nghĩa giống nhau
hoặc gần giống nhau
Khái niệm
Đồng nghĩa
hoàn toàn
- Tìm trong một số văn bản đã học những cặp từ đồng nghĩa.
- Hoàn thành các bài tập còn lại trong sgk
- Sọan bài : Luyện nói văn biểu cảm về sự vật, con người
Xem, trả lời các câu hỏi SGK/ 117
129
Dặn dò
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ.
1/ Câu văn “Nó chăm chú nghe kể chuyện đầu đến cuối” mắc lỗi nào trong việc sử dụng quan hệ từ?
Thừa quan hệ từ
Dùng quan hệ từ không thích hợp về nghĩa
Thiếu quan hệ từ
Dùng quan hệ từ không có tác dụng liên kết
2. Em hãy thêm quan hệ từ thích hợp vào câu trên:
trên b. từ c. trong d. vào
KIỂM TRA BÀI CŨ:
c. Thiếu quan hệ từ
b. từ
Nó chăm chú nghe kể chuyện ... đầu đến cuối.
từ
Tiết 42
TỪ ĐỒNG NGHĨA
Câu hỏi 1: sgk/ 113
Dịch thơ:
Nắng rọi Hương Lô khói tía bay,
Xa trông dòng thác trước sông này.
Nước bay thẳng xuống ba nghìn thước,
Tựa dải Ngân Hà tuột khỏi mây.
1. Thế nào là từ đồng nghĩa?
Trông: nhìn để nhận biết
Rọi: soi sáng, chiếu sáng
Câu hỏi 2- sgk/113,114
1. Thế nào là từ đồng nghĩa?
Trông
Coi sóc, giữ cho yên ổn.
Mong
Ví dụ 1: sgk/114
So sánh nghĩa của từ “quả” và từ “trái” trong hai ví dụ sau:
Rủ nhau xuống bể mò cua,
Đem về nấu quả mơ chua trên rừng.
(Trần Tuấn Khải)
Chim xanh ăn trái xoài xanh,
Ăn no tắm mát đậu cành cây đa.
(Ca dao)
2. Các loại từ đồng nghĩa
Quả
Trái
không phân biệt nhau về sắc thái nghĩa
đồng nghĩa hoàn toàn.
Là bộ phận của cây do bầu nhụy hoa phát triển thành, bên trong thường chứa hạt.
Nghĩa của hai từ bỏ mạng và hi sinh trong ví dụ dưới đây có gì giống và khác nhau ?
- Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã bỏ mạng.
- Công chúa Ha-ba-na đã hi sinh anh dũng, thanh kiếm vẫn cầm tay.
(Truyện cổ Cu-ba)
* Ví dụ 2: sgk/114
bỏ mạng
hy sinh
mất khả năng sống (chết)
bỏ mạng: chết vô ích (sắc thái khinh bỉ, giễu cợt)
hy sinh: chết vì mục đích cao cả (sắc thái kính trọng)
Sắc thái nghĩa khác nhau
đồng nghĩa không hoàn toàn.
3. Sử dụng từ đồng nghĩa
- quả
trái
Thay thế cho nhau được
(sắc thái ý nghĩa không thay đổi)
bỏ mạng
hy sinh
Không thay thế cho nhau được
(sắc thái ý nghĩa có thay đổi)
Tại sao đoạn trích “Chinh phụ ngâm khúc” lấy tiêu đề “Sau phút chia li” mà không phải “Sau phút chia tay”?
+chia li:
+chia tay:
xa lâu ngày, có thể không gặp lại (sắc thái cổ và tâm trạng của người chinh phụ)
xa nhau tạm thời, còn gặp lại
Tìm từ đồng nghĩa thay thế các từ in đậm trong các câu sau đây:
Món quà anh gửi, tôi đã đưa tận tay chị ấy rồi.
b. Cậu ấy gặp khó khăn một tí đã kêu.
Bài tập
trao
than, rên
Phân biệt nghĩa của các từ trong các nhóm từ đồng nghĩa sau đây:
ăn, xơi, chén
Bài tập
- ăn : sắc thái bình thường
- xơi : sắc thái lịch sự
- chén : sắc thái suồng sã
1. Để câu văn thoáng, tránh nặng nề, nhàm chán:
“Ăn ở với nhau được đứa con trai lên hai thì chồng chết. Cách mấy tháng sau đứa con lên sài bỏ đi để chị ở lại một mình.”
(Nguyễn Khải – Mùa lạc)
2. Làm cho câu nói được phong phú đầy đủ:
- “Tin thắng trận của quân bạn làm cho anh em nức lòng, phấn khởi”. (Võ Trần Nhã)
- Con đường mới được mở ra rộng rãi, thênh thang.
Tác dụng của từ đồng nghĩa:
Ví dụ:
Điền các từ: bành trướng, mở rộng, lan vào chỗ trống cho thích hợp.
Thế lực của họ ngày một …………………..
Nhà máy đang ………………quy mô sản xuất, kinh doanh.
Cỏ mọc …………..ra đường.
Giống nhau: chỉ sự phát triển của phạm vi, quy mô.
Khác nhau:
Bành trướng: mở rộng khu vực tác động.
Mở rộng: sự phát triển có phạm vi, quy mô lớn hơn.
Lan: mở rộng dần phạm vi trên bề mặt
bành trướng
mở rộng
lan
6. Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong các câu sau:
thành quả, thành tích
Thế hệ mai sau sẽ được hưởng ………………… của công cuộc đổi mới hôm nay.
Trường ta đã lập nhiều ……………………..để chào mừng ngày Quốc khánh mồng 2 tháng 9
II. Luyện tập
Giống nhau: kết quả đạt được
Khác nhau:
Thành tích: công lao, kết quả ghi được, đạt được.
Thành quả: kết quả quý giá thu được từ quá trình hoạt động, đấu tranh.
thành quả
thành tích
Trong các cặp câu sau, câu nào có thể dùng hai từ đồng nghĩa thay thế cho nhau, câu nào chỉ có thể dùng một trong hai từ đó?
đối xử, đối đãi
Nó ………………………… tử tế với mọi người xung quanh nên ai cũng mến nó.
Mọi người ai cũng bất bình trước thái độ …………… của nó với trẻ em.
Giống nhau: cách cư xử của người với người.
Khác nhau:
+ đối xử: thể hiện thái độ, quan hệ với người nào đó bằng hành động cụ thể (tử tế/tệ bạc)
+ đối đãi: đối xử với nhau trong sinh hoạt hằng ngày (tử tế).
Bài tập 7- sgk/117
đối xử/ đối đãi
đối xử
Bài tâp 9- sgk/ 117
Chữa các từ dùng sai (in đậm) trong các câu dưới đây:
- Ông bà, cha mẹ đã lao động vất vả, tạo ra thành quả để con cháu đời sau hưởng lạc.
hưởng lạc hưởng thụ
+ hưởng lạc: hưởng lạc thú, thú vui vật chất tầm thường.
+ hưởng thụ: được hưởng một phần phúc, hưởng thành quả của quá trình cống hiến.
Trong xã hội ta, không ít người sống ích kỷ, không giúp đỡ, bao che cho người khác.
bao che che chở
+ bao che: che đậy lầm lỗi cho kẻ khác
+ che chở: cưu mang, lấy thế mạnh, sức lực để nâng đỡ cho người khác.
Củng cố
Từ đồng nghĩa
Phân loại
Cách sử dụng
Không phân biệt
sắc thái nghĩa
Đồng nghĩa không
hoàn toàn
Sắc thái nghĩa
khác nhau
lựa chọn từ đồng
nghĩa thể hiện đúng
sắc thái biểu cảm
Nghĩa giống nhau
hoặc gần giống nhau
Khái niệm
Đồng nghĩa
hoàn toàn
- Tìm trong một số văn bản đã học những cặp từ đồng nghĩa.
- Hoàn thành các bài tập còn lại trong sgk
- Sọan bài : Luyện nói văn biểu cảm về sự vật, con người
Xem, trả lời các câu hỏi SGK/ 117
129
Dặn dò
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ.
 







Các ý kiến mới nhất