Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 13. Chí Phèo

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Mai
Ngày gửi: 11h:04' 16-09-2021
Dung lượng: 400.5 KB
Số lượt tải: 180
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Mai
Ngày gửi: 11h:04' 16-09-2021
Dung lượng: 400.5 KB
Số lượt tải: 180
Số lượt thích:
0 người
Chí Phèo
Nam Cao
- 1943 tham gia Hội văn hóa cứu quốc, tham gia CMT8 (1945), rồi tham gia kháng chiến chống Pháp. Hy sinh 1951.
PHẦN MỘT: TÁC GIẢ.
I. VÀI NÉT VỀ TIỂU SỬ VÀ CON NGƯỜI.
2. Con người
- Thường mang tâm trạng u uất, bất hòa với xã hội thực dân phong kiến. Bề ngoài có vẻ lạnh lùng ít nói, luôn tự đấu tranh nội tâm để hướng tới những điều tốt đẹp.
- Có tấm lòng đôn hậu, yêu thương con người, nhất là những người bé nhỏ, nghèo khổ ; sống gắn bó sâu nặng với bà con ruột thịt ở quê hương.
1. Tiểu sử:
- Tên thật là Trần Hữu Tri ( 1917- 1951), sinh ra trong một gia đình nông dân. Quê Hà Nam, là vùng chiêm trũng, nghèo đói, bị ức hiếp, đục khoét.
- Sau khi học xong bậc thành chung, ông vào Sài Gòn làm báo, thất nghiệp, về Hà Nội dạy học, rồi về quê.
II. SỰ NGHIỆP VĂN HỌC.
1. Quan điểm nghệ thuật.
Ông trình bày quan điểm của mình qua những nhân vật. Quan điểm của ông có các điểm chính:
- Văn chương phải vì con người, phải trung thực, không nên viết những điều giả dối, phù phiếm.
- Tác phẩm VH phải có ý nghĩa xã hội rộng lớn, phải có giá trị nhân đạo sâu sắc.
- Người viết văn phải không ngừng sáng tạo, tìm tòi.
- Nhà văn phải có vốn sống phong phú thì mới viết được tác phẩm có giá trị.
Nội dung:
Miêu tả tấn bi kịch tinh thần của những người trí thức nghèo trong xã hội cũ. Họ có hoài bão, lí tưởng, tài năng nhưng bị gánh nặng cơm áo và hoàn cảnh XH bóp nghẹt, trở thành những người thừa, sống mòn.
Các tác phẩm tiêu biểu:
“ Trăng sáng”, “Đời thừa”, “Mua nhà” …
2. Các đề tài chính.
a. Đề tài người trí thức.
Đời thừa
Nội dung chính:
+ Miêu tả bức tranh chân thực về nông thôn Việt Nam nghèo đói, thê thảm những năm trước 1945:
+ Nhà văn đặc biệt chú ý hai đối tượng : những người thấp cổ bé họng bị chà đạp nhẫn nhục và những người bị đẩy vào tình trạng bần cùng hóa bị tha hóa, lưu manh hóa.
+ Nhà văn đi sâu miêu tả tâm lí để khẳng định bản chất lương thiện của họ.
- Các tác phẩm tiêu biểu: “ Lão Hạc”,” Chí Phèo”, Dì Hảo”
b. Đề tài người nông dân.
Tác phẩm “Chí Phèo”
c. Sau cách mạng tháng Tám:
Các tác phẩm: “ Nhật kí Ở rừng”, truyện ngắn “ Đôi mắt”, kí sự “ Chuyện biên giới”
3. Phong cách nghệ thuật.
- Đặc biệt quan tâm đến đời sống tinh thần – con người bên trong của nhân vật.
- Có biệt tài phát hiện, miêu tả, phân tích tâm lí nhân vật. Đặc biệt thành công trong việc phân tích những diễn biến tâm lí phức tạp, lưỡng tính.
- Lời văn đối thoại và độc thoại tinh tế, đặc sắc, đa thanh. Kết cấu tâm lí linh hoạt, nhất quán.
- Cốt truyện đơn giản, đề tài gần gũi nhưng đặt ra những vấn đề sâu xa, có ý nghĩa nhân sinh hoặc triết học.
- Giọng điệu lời văn: buồn thương chua chát, dửng dưng lạnh lùng mà thương cảm, đằm thắm ...
Nam Cao
- 1943 tham gia Hội văn hóa cứu quốc, tham gia CMT8 (1945), rồi tham gia kháng chiến chống Pháp. Hy sinh 1951.
PHẦN MỘT: TÁC GIẢ.
I. VÀI NÉT VỀ TIỂU SỬ VÀ CON NGƯỜI.
2. Con người
- Thường mang tâm trạng u uất, bất hòa với xã hội thực dân phong kiến. Bề ngoài có vẻ lạnh lùng ít nói, luôn tự đấu tranh nội tâm để hướng tới những điều tốt đẹp.
- Có tấm lòng đôn hậu, yêu thương con người, nhất là những người bé nhỏ, nghèo khổ ; sống gắn bó sâu nặng với bà con ruột thịt ở quê hương.
1. Tiểu sử:
- Tên thật là Trần Hữu Tri ( 1917- 1951), sinh ra trong một gia đình nông dân. Quê Hà Nam, là vùng chiêm trũng, nghèo đói, bị ức hiếp, đục khoét.
- Sau khi học xong bậc thành chung, ông vào Sài Gòn làm báo, thất nghiệp, về Hà Nội dạy học, rồi về quê.
II. SỰ NGHIỆP VĂN HỌC.
1. Quan điểm nghệ thuật.
Ông trình bày quan điểm của mình qua những nhân vật. Quan điểm của ông có các điểm chính:
- Văn chương phải vì con người, phải trung thực, không nên viết những điều giả dối, phù phiếm.
- Tác phẩm VH phải có ý nghĩa xã hội rộng lớn, phải có giá trị nhân đạo sâu sắc.
- Người viết văn phải không ngừng sáng tạo, tìm tòi.
- Nhà văn phải có vốn sống phong phú thì mới viết được tác phẩm có giá trị.
Nội dung:
Miêu tả tấn bi kịch tinh thần của những người trí thức nghèo trong xã hội cũ. Họ có hoài bão, lí tưởng, tài năng nhưng bị gánh nặng cơm áo và hoàn cảnh XH bóp nghẹt, trở thành những người thừa, sống mòn.
Các tác phẩm tiêu biểu:
“ Trăng sáng”, “Đời thừa”, “Mua nhà” …
2. Các đề tài chính.
a. Đề tài người trí thức.
Đời thừa
Nội dung chính:
+ Miêu tả bức tranh chân thực về nông thôn Việt Nam nghèo đói, thê thảm những năm trước 1945:
+ Nhà văn đặc biệt chú ý hai đối tượng : những người thấp cổ bé họng bị chà đạp nhẫn nhục và những người bị đẩy vào tình trạng bần cùng hóa bị tha hóa, lưu manh hóa.
+ Nhà văn đi sâu miêu tả tâm lí để khẳng định bản chất lương thiện của họ.
- Các tác phẩm tiêu biểu: “ Lão Hạc”,” Chí Phèo”, Dì Hảo”
b. Đề tài người nông dân.
Tác phẩm “Chí Phèo”
c. Sau cách mạng tháng Tám:
Các tác phẩm: “ Nhật kí Ở rừng”, truyện ngắn “ Đôi mắt”, kí sự “ Chuyện biên giới”
3. Phong cách nghệ thuật.
- Đặc biệt quan tâm đến đời sống tinh thần – con người bên trong của nhân vật.
- Có biệt tài phát hiện, miêu tả, phân tích tâm lí nhân vật. Đặc biệt thành công trong việc phân tích những diễn biến tâm lí phức tạp, lưỡng tính.
- Lời văn đối thoại và độc thoại tinh tế, đặc sắc, đa thanh. Kết cấu tâm lí linh hoạt, nhất quán.
- Cốt truyện đơn giản, đề tài gần gũi nhưng đặt ra những vấn đề sâu xa, có ý nghĩa nhân sinh hoặc triết học.
- Giọng điệu lời văn: buồn thương chua chát, dửng dưng lạnh lùng mà thương cảm, đằm thắm ...
 









Các ý kiến mới nhất