Bài 4. Chuyện người con gái Nam Xương

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hưng
Ngày gửi: 15h:16' 16-09-2021
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 707
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hưng
Ngày gửi: 15h:16' 16-09-2021
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 707
Số lượt thích:
1 người
(Phạm Thị Na)
( Trích Truyền kì mạn lục)
Tiết : 17, 18
VĂN BẢN
CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
NGUYỄN DỮ
I. ĐỌC- hiểu văn bản
1.Tác giả: Nguyễn Dữ
- Ông sống vào nửa đầu thế kỉ XVI, là học trò giỏi của Tuyết Giang Phu Tử Nguyễn Bỉnh Khiêm.
-Sống vào thời kì chế độ phong kiến Lê-Mạc-Trịnh tranh giành quyền lực, loạn lạc triền miên, dân tình khốn khổ.
- Thi đỗ hương cống, chỉ làm quan một năm rồi cáo về, sống ẩn dật ở vùng núi rừng Thanh Hoá.
2. Tác phẩm:
a. Xuất xứ: trích “Truyền kì mạn lục
b. Thể loại: truyện truyền kì
c. Bố cục: 3 phần
-Từ đầu-> cha mẹ đẻ mình: cuộc hôn nhân của Trương Sinh với Vũ Nương.
-Qua năm sau-> việc trót đã qua rồi: Nỗi oan khuất và cái chết bi thảm của Vũ Nương.
- Còn lại: Vũ Nương sống ở thủy cung.
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN.
1. Vẻ đẹp của nhân vật Vũ Nương
Trước khi lấy chồng:
Tính tình thùy mị nết na, lại thêm tư dung tốt đẹp
- Cư xử với chồng:
+ Biết chồng có tính đa nghi, nàng giữ gìn khuôn phép
+ Tiễn chồng: Không tham danh vọng, chỉ mong ngày về
mang theo hai chữ bình an
- Với con:
Một mình sinh con, nuôi dạy con. Hằng đêm nàng trỏ bóng mình trên vách, bảo đó là cha.
+ Khi xa chồng: luôn thủy chung, chờ đợi
THẢO LUẬN:
Việc Vũ Nương chỉ bóng mình dạy con đó là cha có ý nghĩa gì?
Ý nghĩa:
- Dạy con gia đình sum vầy có mẹ, có cha. Nàng không để con thiếu vắng tình cha.
- Thể hiện nỗi nhớ mong và tình cảm với chồng. Nàng là hình, chàng là bóng, quấn quít bên nhau.
- Với mẹ chồng:
+ Khi bà ốm: nàng lo thuốc thang, lễ bái thần phật, lấy lời ngọt ngào khôn khéo khuyên lơn.
+ Khi bà mất: Lo ma chay tế lễ như với cha mẹ đẻ.
Vũ Nương là người phụ nữ đẹp người đẹp nết : là người phụ nữ đảm đang, yêu chồng thương con người dâu thảo ->Nét đẹp điển hình của người phụ nữ Việt Nam.
2. Nỗi oan khuất và cái chết bi thảm
- Bị chồng nghi oan, đánh đập, đuổi đi
Nguyên nhân
Trương Sinh
-Nghe lời ngây thơ của con trẻ
(về cái bóng).
-Nghi ngờ vợ thất tiết.
-Mắng nhiếc, đuổi nàng đi.
-Không chịu nghe lời phân trần,
khuyên ngăn…
Chế độ nam quyền, lễ giáo phong kiến khắt khe
Chiến tranh phong kiến
Gián tiếp
Trực tiếp
Gián tiếp2
- Phân trần để chồng hiểu rõ tấm lòng mình, xin đừng nghi oan.
- Đau đớn, thất vọng vì bị đối xử bất công.
- Thất vọng đến tột cùng, tìm đến cái chết để khẳng định tấm lòng trong trắng
-> Bi kịch của Vũ Nương và cũng là bi kịch của một lớp người trong
xã hội phong kiến lúc bấy giờ.
Lời tố cáo sâu sắc xã hội bất công, tàn bạo
3. Ý nghiã yếu tố kỳ ảo:
- Cung gấm đền dao, nguy nga lộng lẫy, được gặp Phan Lang
- Được trở về trong giây lát, rực rỡ, uy nghi.
- Hoàn chỉnh nét đẹp của Vũ Nương.
- Tình cảm yêu thương ấm áp của tác giả
-> Thể hiện mơ ước của người xưa về lẽ công bằng
a. Nghệ thuật:
- Xây dựng tình huống truyện bất ngờ, hợp lí.
- Khắc họa nhân vật qua đối thoại và tự bạch.
- Kết hợp nhiều phương thức biểu đạt.
- Yếu tố kì ảo đan xen với yếu tố hiện thực.
III. TỔNG KẾT (SGK)
b. Nội dung:
Qua câu chuyện về cuộc đời và cái chết thương tâm của Vũ Nương, “Chuyện người con gái Nam Xương” thÓ hiÖn niÒm thư¬ng c¶m ®èi víi sè phËn oan nghiÖt cña ngêi phô n÷ Việt Nam dưíi chÕ ®é phong kiÕn, ®ång thêi kh¼ng ®Þnh vÎ ®Ñp truyÒn thèng cña họ.
Hướng dẫn H?C SINH H?C T?P
Đối với bài học ở tiết học này
Học nội dung phân tích- ý nghĩa.
-Đọc kĩ phần “ Đọc thêm”.
Đối với bài học ở tiết học sau
Chuẩn bị: Văn bản “Hoàng Lê nhất thống chí”
Đọc- Kể tóm tắt văn bản.
-Định hướng trả lời câu hỏi trong sách.
-Phân tích hình tượng Quang Trung-Nguyễn Huệ.
Tiết : 17, 18
VĂN BẢN
CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
NGUYỄN DỮ
I. ĐỌC- hiểu văn bản
1.Tác giả: Nguyễn Dữ
- Ông sống vào nửa đầu thế kỉ XVI, là học trò giỏi của Tuyết Giang Phu Tử Nguyễn Bỉnh Khiêm.
-Sống vào thời kì chế độ phong kiến Lê-Mạc-Trịnh tranh giành quyền lực, loạn lạc triền miên, dân tình khốn khổ.
- Thi đỗ hương cống, chỉ làm quan một năm rồi cáo về, sống ẩn dật ở vùng núi rừng Thanh Hoá.
2. Tác phẩm:
a. Xuất xứ: trích “Truyền kì mạn lục
b. Thể loại: truyện truyền kì
c. Bố cục: 3 phần
-Từ đầu-> cha mẹ đẻ mình: cuộc hôn nhân của Trương Sinh với Vũ Nương.
-Qua năm sau-> việc trót đã qua rồi: Nỗi oan khuất và cái chết bi thảm của Vũ Nương.
- Còn lại: Vũ Nương sống ở thủy cung.
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN.
1. Vẻ đẹp của nhân vật Vũ Nương
Trước khi lấy chồng:
Tính tình thùy mị nết na, lại thêm tư dung tốt đẹp
- Cư xử với chồng:
+ Biết chồng có tính đa nghi, nàng giữ gìn khuôn phép
+ Tiễn chồng: Không tham danh vọng, chỉ mong ngày về
mang theo hai chữ bình an
- Với con:
Một mình sinh con, nuôi dạy con. Hằng đêm nàng trỏ bóng mình trên vách, bảo đó là cha.
+ Khi xa chồng: luôn thủy chung, chờ đợi
THẢO LUẬN:
Việc Vũ Nương chỉ bóng mình dạy con đó là cha có ý nghĩa gì?
Ý nghĩa:
- Dạy con gia đình sum vầy có mẹ, có cha. Nàng không để con thiếu vắng tình cha.
- Thể hiện nỗi nhớ mong và tình cảm với chồng. Nàng là hình, chàng là bóng, quấn quít bên nhau.
- Với mẹ chồng:
+ Khi bà ốm: nàng lo thuốc thang, lễ bái thần phật, lấy lời ngọt ngào khôn khéo khuyên lơn.
+ Khi bà mất: Lo ma chay tế lễ như với cha mẹ đẻ.
Vũ Nương là người phụ nữ đẹp người đẹp nết : là người phụ nữ đảm đang, yêu chồng thương con người dâu thảo ->Nét đẹp điển hình của người phụ nữ Việt Nam.
2. Nỗi oan khuất và cái chết bi thảm
- Bị chồng nghi oan, đánh đập, đuổi đi
Nguyên nhân
Trương Sinh
-Nghe lời ngây thơ của con trẻ
(về cái bóng).
-Nghi ngờ vợ thất tiết.
-Mắng nhiếc, đuổi nàng đi.
-Không chịu nghe lời phân trần,
khuyên ngăn…
Chế độ nam quyền, lễ giáo phong kiến khắt khe
Chiến tranh phong kiến
Gián tiếp
Trực tiếp
Gián tiếp2
- Phân trần để chồng hiểu rõ tấm lòng mình, xin đừng nghi oan.
- Đau đớn, thất vọng vì bị đối xử bất công.
- Thất vọng đến tột cùng, tìm đến cái chết để khẳng định tấm lòng trong trắng
-> Bi kịch của Vũ Nương và cũng là bi kịch của một lớp người trong
xã hội phong kiến lúc bấy giờ.
Lời tố cáo sâu sắc xã hội bất công, tàn bạo
3. Ý nghiã yếu tố kỳ ảo:
- Cung gấm đền dao, nguy nga lộng lẫy, được gặp Phan Lang
- Được trở về trong giây lát, rực rỡ, uy nghi.
- Hoàn chỉnh nét đẹp của Vũ Nương.
- Tình cảm yêu thương ấm áp của tác giả
-> Thể hiện mơ ước của người xưa về lẽ công bằng
a. Nghệ thuật:
- Xây dựng tình huống truyện bất ngờ, hợp lí.
- Khắc họa nhân vật qua đối thoại và tự bạch.
- Kết hợp nhiều phương thức biểu đạt.
- Yếu tố kì ảo đan xen với yếu tố hiện thực.
III. TỔNG KẾT (SGK)
b. Nội dung:
Qua câu chuyện về cuộc đời và cái chết thương tâm của Vũ Nương, “Chuyện người con gái Nam Xương” thÓ hiÖn niÒm thư¬ng c¶m ®èi víi sè phËn oan nghiÖt cña ngêi phô n÷ Việt Nam dưíi chÕ ®é phong kiÕn, ®ång thêi kh¼ng ®Þnh vÎ ®Ñp truyÒn thèng cña họ.
Hướng dẫn H?C SINH H?C T?P
Đối với bài học ở tiết học này
Học nội dung phân tích- ý nghĩa.
-Đọc kĩ phần “ Đọc thêm”.
Đối với bài học ở tiết học sau
Chuẩn bị: Văn bản “Hoàng Lê nhất thống chí”
Đọc- Kể tóm tắt văn bản.
-Định hướng trả lời câu hỏi trong sách.
-Phân tích hình tượng Quang Trung-Nguyễn Huệ.
 







Các ý kiến mới nhất