Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 4. Chuyện người con gái Nam Xương

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Lệ Hằng
Ngày gửi: 22h:43' 14-12-2021
Dung lượng: 39.3 MB
Số lượt tải: 247
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG THCS HOÀNG VĂN THỤ
Giáo viên: Võ Thị Lệ Hằng
Bài giảng điện tử
Môn Ngữ Văn 9
Tiết 14,15,16
CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG

(Trích “Truyền kì mạn lục” - Nguyễn Dữ)
I. Tìm hiểu chung:

1. Tác giả:
Tiết 14,15,16: Văn bản CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
(Trích “Truyền kì mạn lục” - Nguyễn Dữ)
Nguyễn Dữ
- Ông sống vào nửa đầu thế kỉ XVI, là học trò giỏi của Tuyết Giang Phu Tử Nguyễn Bỉnh Khiêm.
- Lúc nhỏ Nguyễn Dữ chăm học, đọc rộng, nhớ nhiều, từng ôm ấp lý tưởng lấy văn chương nối nghiệp nhà. 
- Sống vào thời kì chế độ phong kiến Lê-Mạc-Trịnh tranh giành quyền lực, là thời kì triều Lê đã bắt đầu khủng hoảng- mở đầu cho một chặng dài lịch sử tối tăm của XH nước ta thời PK: loạn lạc triền miên, dân tình khốn khổ.
- Thi đỗ hương cống, chỉ làm quan một năm vì bất mãn với thời cuộc rồi lấy cớ nuôi mẹ cáo về quê, sống ẩn dật ở vùng núi rừng Thanh Hoá, rồi mất tại Thanh Hoá.

- Nguyễn Dữ sống ở thế kỉ XVI, tỉnh Hải Dương.
- Ông là học trò của Nguyễn Bỉnh Khiêm.
I. Tìm hiểu chung:

1. Tác giả:
Tiết 14,15,16: Văn bản CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
(Nguyễn Dữ)
2. Tác phẩm:
- Tác phẩm ra đời vào thế kỉ XVI, thời kì triều đình nhà Lê bắt đầu khủng hoảng, các tập đoàn PK Lê, Mạc, Trịnh tranh giành quyền binh, gây ra các cuộc nội chiến kéo dài, làm cuộc sống nhân dân vô cùng cực khổ cũng như gây ra bi kịch cho biết bao gia đình.
- Truyện truyền kỳ là loại văn xuôi tự sự, có nguồn gốc từ văn học Trung Quốc.
- Truyện truyền kì thường mô phỏng những cốt truyện dân gian hoặc dã sử vốn đã được lưu truyền rộng rãi trong nhân dân.
- Truyền kì mạn lục (Ghi chép tản mạn điều kì lạ được lưu truyền): Tác phẩm viết bằng chữ Hán, khai thác các truyện cổ dân gian và từng được xem là áng Thiên cổ kì bút (áng văn hay của ngàn đời).
- Các truyện trong “ TKML” của Nguyễn Dữ kể về những người phụ nữ đức hạnh khao khát cuộc sống bình yên nhưng các thế lực tàn bạo xô đẩy vào những cảnh ngộ oan khuất, bất hạnh; những trí thức phong kiến có tâm huyết, bất mãn với thời cuộc. Có thể nói Nguyễn Dữ đã gửi vào tác phẩm với tất cả tâm tư, tình cảm và khát vọng của người tri thức có lương tri trước những vấn đề lớn của thời đại, của con người.
- “ Chuyện người con gái Nam Xương” là thiên truyện thứ 16/ 20 truyện của “TKML” ; được tái tạo trên cơ sở truyện cổ tích: Vợ chàng Trương.
I. Tìm hiểu chung:

1. Tác giả:
Tiết 14,15,16: Văn bản CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
(Trích “Truyền kì mạn lục”Nguyễn Dữ)
2. Tác phẩm:
* Hoàn cảnh sáng tác:
-Tác phẩm ra đời vào thế kỉ XVI, là thời triều đình nhà Lê bắt đầu khủng hoảng, các tập đoàn phong kiến Lê, Mạc, Trịnh tranh giành quyền binh, gây ra các cuộc nội chiến kéo dài, làm đời sống nhân dân vô cùng cực khổ cũng như gây ra bi kịch cho biết bao gia đình.
* Xuất xứ:
-CNCGNX là truyện thứ 16 trong 20 truyện của TKML. Truyện được tái tạo trên cơ sở truyện cổ tích: vợ chàng Trương.
I. Tìm hiểu chung:

1. Tác giả:
Tiết 14,15,16: Văn bản CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
(Trích “Truyền kì mạn lục” Nguyễn Dữ)
2. Tác phẩm:
* Hoàn cảnh sáng tác:
* Xuất xứ:
* Nhan đề: Truyền kì mạn lục:
- Ghi chép những điều kỳ lạ được lưu truyền trong dân gian.
- Viết bằng chữ Hán.
3. Đọc-chú thích-tóm tắt:

Tiết 14,15,16: Văn bản CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
(Trích “Truyền kì mạn lục” Nguyễn Dữ)
TÓM TẮT
Vũ Thị Thiết - Vũ Nương là cô gái xinh đẹp, nết na được Trương Sinh cưới về làm vợ. Khi chồng tòng quân, nàng ở nhà quán xuyến mọi việc và lo lắng chu toàn lo ma chay của mẹ chồng. Khi chồng trở về, đứa con không nhận cha và bảo đêm nào cha mình cũng đến, Trương Sinh tức giận đã chửi mắng và đuổi Vũ Nương đi mặc cho nàng thanh minh. Vì uất ức, Vũ Nương đã nhảy xuống sông tự vẫn. Sau đó, Trương Sinh hiểu ra được mọi chuyện và ân hận thì cũng đã muộn màng. Nhân một lần, người cùng làng là Phan Lang xuống thủy cung gặp lại Vũ Nương, nàng nhờ Phan Lang vài lời nhắn gửi với chàng Trương. Trương Sinh lập đàn giải oan mong Vũ Nương trở về nhân gian nhưng nàng chỉ hiện ra giữa dòng sông ngồi trên chiếc kiệu hoa đa tạ chàng rồi biến mất.
I. Tìm hiểu chung:

Tiết 14,15,16: Văn bản CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
(Trích “Truyền kì mạn lục” - Nguyễn Dữ)
II. Đọc-hiểu văn bản:
1. Nhân vật Vũ Nương:
M? d?u truy?n Vu Nuong du?c gi?i thi?u nhu th? no?
-Vũ Thị Thiết-Vũ Nương, quê ở Nam Xương là người phụ nữ xuất thân từ tầng lớp bình dân, nàng là “ con nhà kẻ khó”
-Vũ Nương có vẻ đẹp hoàn thiện cả về phẩm chất và nhan sắc: “ Tính đã thùy mị nết na lại thêm tư dung tốt đẹp”.
=> Vũ Nương mang vẻ đẹp chuẩn mực của người phụ nữ theo quan niệm Nho giáo xưa, gồm đủ “công-dung-ngôn-hạnh” ( là nội dung cơ bản trong thuyết “ Tam tòng tứ đức” của Khổng Tử-một triết gia nổi tiếng của Trung Quốc)
Là người phụ nữ đẹp người, đẹp nết: tư dung tốt đẹp, thùy mị nết na.
a. Giới thiệu khái quát:
I. Tìm hiểu chung:

Tiết 14,15,16: Văn bản CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
(Trích “Truyền kì mạn lục” - Nguyễn Dữ)
II. Đọc-hiểu văn bản:
1. Nhân vật Vũ Nương:
Trong cuộc sống vợ chồng, Vũ Nương đã xử sự như thế nào trước tính hay ghen của Trương Sinh?
a. Giới thiệu khái quát:
- Vũ Nương hiểu tính tình của Trương Sinh “ đa nghi, đối với vợ phòng ngừa quá sức” nên nàng đã cư xử khéo léo “luôn giữ gìn khuôn phép”, chưa từng để dẫn đến thất hòa, hạnh phúc gia đình được nâng niu vun đắp…
b. Những phẩm chất tốt đẹp của VN:
* Trong cuộc sống gia đình
Ngoan ngoãn, khéo léo, vợ chồng sống hạnh phúc.
* Khi tiễn chồng đi lính
Khi tiễn chồng đi lính nàng đã dặn chồng như thế nào? Qua lời dặn đó, em thấy Vũ Nương là người vợ ntn?
Không trông mong vinh hiển mà chỉ mong chồng bình an trở về “ thiếp chẳng dám mong đeo được ấn phong hầu, mặc áo gấm trở về quê cũ chỉ xin ngày về mang theo hai chữ bình yên, thế là đủ rồi”
Lời nói của VN trong giây phút chia xa thắm đẫm nỗi nhớ nhung khắc khoải, đợi chờ: “ Nhìn trăng soi thành cũ, lại sửa soạn áo rét gửi người ải xa…”. Những lời nói rất mực ân tình,cảm động, nghẹn ngào, thổn thức trong hàng lệ nhớ thương. Không chỉ VN khóc mà “ mọi người đều ứa hai hàng lệ” xót xa.
Vn luôn khát khao hp gia đình, khát khao sum họp, đoàn tụ “ Nàng không muốn xa cách những buộc phải cách xa. Bởi vậy buổi chia tay này, lòng người nặng trĩu “ nhuộm mối tình muôn dặm quan san”
Bịn rịn, lưu luyến, cẩn thận, chu đáo=> Mong chồng bình an trở về, không màng vinh hiển.
I. Tìm hiểu chung:

Tiết 14,15,16: Văn bản CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
(Trích “Truyền kì mạn lục” - Nguyễn Dữ)
II. Đọc-hiểu văn bản:
1. Nhân vật Vũ Nương:
Khi xa chồng Vũ Nương là người vợ như thế nào?
a. Giới thiệu khái quát:
b. Những phẩm chất tốt đẹp của VN:
* Trong cuộc sống gia đình
* Khi tiễn chồng đi lính
- Suốt thời gian xa cách, VN luôn mang trong lòng một nỗi nhớ, niềm thương trĩu nặng.
- Nàng không nguôi nhớ đến TS, nỗi nhớ nhung cứ khắc khoải dài theo năm tháng: “ Mỗi khi thấy bướm lượn đầy vườn, mây che kín núi thì nỗi buồn góc bể chân trời không thể nào ngăn được”. Tác giả đã dùng những hình ảnh ước lệ để diễn tả dòng chảy của thời gian:
+ Bướm lượn đầy vườn- mùa xuân tươi vui
+ Mây che kín núi- mùa đông ảm đạm
-> những hình ảnh ước lệ vừa là cảnh sắc thiên nhiên, vừa là biểu tượng của thời gian luôn tác động đến tâm trạng nhớ mong của nàng.
- Dẫu xa cách cô đơn nhưng nàng luôn giữ gìn đức hạnh, một lòng thủy chung sắt son.
* Khi xa chồng
- Người vợ hiền chung thuỷ, yêu chồng tha thiết.
I. Tìm hiểu chung:

Tiết 14,15,16: Văn bản CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
(Trích “Truyền kì mạn lục” - Nguyễn Dữ)
II. Đọc-hiểu văn bản:
1. Nhân vật Vũ Nương:
Khi xa chồng Vũ Nương là người con dâu như thế nào?
a. Giới thiệu khái quát:
b. Những phẩm chất tốt đẹp của VN:
* Trong cuộc sống gia đình
* Khi tiễn chồng đi lính
* Khi xa chồng
- Người vợ hiền chung thuỷ, yêu chồng tha thiết.
- Khi TS vắng nhà, mọi việc trong gđ chỉ có một mình VN gánh vác, lo liệu.
- Khi mẹ chồng lâm bệnh, nàng hết lòng thuốc thang chạy chữa, cầu trời khấn phật, lấy lời ngọt ngào động viên, an ủi. Nàng là chỗ dựa tinh thần của người mẹ già ốm đau, bệnh nặng.
- Lời trăng trối của bà mẹ là minh chứng khách quan nhất ghi nhận và đánh giá công lao đức độ của VN đối với gđ nhà chồng. Bà mong cho nàng được hưởng hạnh phúc: “ sau này trời xét lòng lành, ban cho phúc đức, giống dòng tươi tốt, con cháu đông đàn, xanh kia quyết chẳng phụ con cũng như con đã chẳng phụ mẹ”.
- Khi mẹ chồng mất, nàng hết lời thương xót, ma chay tế lễ như đối với cha mẹ đẻ của mình.
- Những hành động, việc làm của VN xuất phát từ tình cảm sâu sắc, chân thành. Nàng là một nàng dâu hiếu thảo.
- Người con dâu hiếu thảo, hết long thương yêu chăm sóc mẹ chồng lúc ốm đau.

Tiết 14,15,16: Văn bản CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
(Trích “Truyền kì mạn lục” - Nguyễn Dữ)
Nhận xét về lời trăng trối của mẹ chồng Vũ Nương:
“-Ngắn dài có số, tươi héo bởi trời. Mẹ không phải không muốn đợi chồng con về, mà không gắng ăn miếng cơm miếng cháo đặng cùng vui sum họp. Song, lòng tham khôn cùng mà vận trời khó tránh. Nước hết chuông rền, số cùng khí kiệt. Một tấm thân tàn, nguy trong sớm tối, việc sống chết không khỏi phiền đến con. Chồng con nơi xa xôi chưa biết sống chết thế nào, không thể về đền ơn được. Sau này, trời xét lòng lành, ban cho phúc đức, giống dòng tươi tốt, con cháu đông đàn, xanh kia quyết chẳng phụ con, cũng như con đã chẳng phụ mẹ”.
Thể hiện sự ghi nhận nhân cách và đánh giá cao công lao của nàng đối với gia đình nhà chồng, niềm tin Vũ Nương có hạnh phúc khi Trương Sinh trở về.
I. Tìm hiểu chung:

Tiết 14,15,16: Văn bản CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
(Trích “Truyền kì mạn lục” - Nguyễn Dữ)
II. Đọc-hiểu văn bản:
1. Nhân vật Vũ Nương:
Khi xa chồng Vũ Nương là người mẹ như thế nào?
a. Giới thiệu khái quát:
b. Những phẩm chất tốt đẹp của VN:
* Trong cuộc sống gia đình
* Khi tiễn chồng đi lính
* Khi xa chồng
- Người vợ hiền chung thuỷ, yêu chồng tha thiết.
- Người con dâu hiếu thảo, hết lòng thương yêu, chăm sóc mẹ chồng lúc ốm đau.
- Xa chồng vừa đầy tuần (10 ngày), Vũ Nương sinh con. Nàng vừa dành cho con tình cảm ấm áp bao dung của người mẹ, lại vừa bù đắp cho con sự thiếu thốn tình cha.
- Thương con, Vũ Nương thường trỏ vào cái bóng của mình trên vách mà bảo rằng đó là cha bá Đản. Nàng muốn dỗ dành con, mang niềm vui đến cho con trẻ, nàng muốn bù đắp cho con, muốn đứa con nhỏ thơ ngây được sống trong tình thương yêu của mẹ và bên cả bóng hình của người cha.
- Người mẹ yêu thương con.
I. Tìm hiểu chung:

Tiết 14,15,16: Văn bản CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
(Trích “Truyền kì mạn lục” - Nguyễn Dữ)
II. Đọc-hiểu văn bản:
1. Nhân vật Vũ Nương:
Khi bị chồng nghi oan không chung thuỷ VN đã phản ứng như thế nào?
a. Giới thiệu khái quát:
b. Những phẩm chất tốt đẹp của VN:
* Trong cuộc sống gia đình
* Khi tiễn chồng đi lính
* Khi xa chồng
Phân trần mong chồng hiểu.
* Khi bị chồng nghi oan
Ở lời thoại 1 nàng đã nói những gì? Nhằm mục đích gì?
“Thiếp vốn con kẻ khó, được nương tựa nhà giàu. Sum hợp chưa thoả tình chăn gối, chia phôi vì động việc lửa binh. Cách biệt ba năm giữ gìn một tiết. Tô son điểm phấn đã từng nguôi lòng, ngõ liễu tường hoa chưa hề bén gót. Đâu có sự mất nết hư thân như lời chàng nói. Dám xin bày tỏ để cởi mở mối nghi ngờ. Mong chàng đừng một mực nghi oan cho thiếp”.
Lời thoại 1
Nàng nói tới thân phận mình, tình nghĩa vợ chồng và khẳng định tấm lòng thuỷ chung, trong sáng cầu xin chồng không nên nghi oan cho mình. Hết lòng tìm cách hàn gắn cái hạnh phúc gia đình đang có nguy cơ tan vỡ.
“Thiếp sở dĩ nương tựa vào chàng vì có cái thú vui nghi gia nghi thất. Nay đã bình rơi trâm gãy, mây tạnh, mưa tan, sen rũ trong ao, liễu tàn trước gió; khóc tuyết bông hoa rụng cuống, kêu xuân cái én lìa đàn, nước thẳm buồm xa, đâu còn có thể lại lên núi Vọng Phu kia nữa”.
Lời thoại 2
Nỗi dau đớn, thất vọng, tuyệt vọng khi hạnh phúc gia đình tan vỡ, tình yêu không còn và không hiểu vì sao mình bị đối xử bất công đành cam chịu số phận, hoàn cảnh.
Lời thoại 3
Lời thề ai oán và phẫn uất, bao nhiêu công sức, tâm sức chắt chiu để vun đắp gìn giữ cái gia đình bé nhỏ đã trở nên hoàn toàn vô nghĩa, nàng đã tuyệt vọng, bơ vơ, không lối thoát, nên phải tìm đến cái chết để bảo toàn danh dự .
Thực chất là Vũ Nương đã bị bức tử, nhưng nàng đi đến cái chết thật bình tĩnh : tắm gội chay sạch, ra bến Hoàng Giang ngửa mặt lên trời mà than rằng ...
Cái chết ấy là sự đầu hàng số phận nhưng cũng là lời tố cáo thói ghen tuông ích kỉ, sự hồ đồ, vũ phu của đàn ông và luật lệ phong kiến hà khắc dung túng cho sự độc ác, tối tăm.
“Kẻ bạc mệnh này duyên phận hẩm hiu, chồng con rẫy bỏ, điều đâu bay buộc, tiếng chịu nhuốc nhơ, thần sông có linh, xin ngài chứng giám. Thiếp nếu đoan trang giữ tiết, trinh bạch gìn lòng, vào nước xin làm ngọc Mị Nương, xuống đất xin làm cỏ Ngu mĩ. Nhược bằng lòng chim dạ cá, lừa chồng dối con, dưới xin làm mồi cho cá tôm, trên xin làm cơm cho diều quạ, và xin chịu khắp mọi người phỉ nhổ”.
I. Tìm hiểu chung:

Tiết 14,15,16: Văn bản CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
(Trích “Truyền kì mạn lục” - Nguyễn Dữ)
II. Đọc-hiểu văn bản:
1. Nhân vật Vũ Nương:
Hành động tìm đến cái chết của Vũ Nương có ý nghĩa như thế nào?
a. Giới thiệu khái quát:
b. Những phẩm chất tốt đẹp của VN:
* Trong cuộc sống gia đình
* Khi tiễn chồng đi lính
* Khi xa chồng
Tìm đến với cái chết là hành động tuyệt vọng không có lối thoát. Thực chất là nàng đã bị bức tử.
Nhận xét của em về phẩm chất và số phận của Vũ Nương?
Vũ Nương: Một người phụ nữ xinh đẹp, nết na, hiền thục, lại đảm đang, tháo vát, thờ kính mẹ chồng, rất mực hiếu thảo, một dạ thuỷ chung với chồng, hết lòng vun đắp hạnh phúc gia đình, song lại phải chết một cách oan khuất, đau đớn. Cuộc đời phải chịu nhiều bất hạnh ngang trái.
Nàng đã hết lời phân trần mong chồng hiểu.
* Khi bị chồng nghi oan
I. Tìm hiểu chung:

Tiết 14,15,16: Văn bản CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
(Trích “Truyền kì mạn lục” - Nguyễn Dữ)
II. Đọc-hiểu văn bản:
1. Nhân vật Vũ Nương:
Em có nhận xét gì về cuộc hôn nhân giữa Trương Sinh và Vũ Nương?
a. Giới thiệu khái quát:
b. Những phẩm chất tốt đẹp của VN:
Ở phần đầu truyện tính cách của Trương Sinh được giới thiệu như thế nào? Khi đi lính về tâm trạng chàng ra sao?
2. Nguyên nhân cái chết của VN:
* Cuộc hôn nhân không bình đẳng giữa kẻ giàu và người nghèo (Trương Sinh xin với mẹ đem trăm lạng vàng cưới về;Lời của Vũ Nương: “Thiếp vốn con kẻ khó được nương tựa nhà giàu..”)
⇒ Tạo cho Trương Sinh một cái thế:Có tiền và có quyền (Cái thế của người chồng trong gia đình, người đàn ông dưới chế độ phong kiến).
Tính cách đa nghi của Trương Sinh: “đối với vợ phòng ngừa quá sức”
Tâm trạng khi trở về có phần nặng nề không vui “Cha về, bà đã mất, lòng cha buồn khổ…”
I. Tìm hiểu chung:

Tiết 14,15,16: Văn bản CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
(Trích “Truyền kì mạn lục” - Nguyễn Dữ)
II. Đọc-hiểu văn bản:
1. Nhân vật Vũ Nương:
Còn nguyên nhân nào dẫn tới nỗi oan của Vũ Nương? Nhận xét về nguyên nhân này?
a. Giới thiệu khái quát:
b. Những phẩm chất tốt đẹp của VN:
Bên cạnh các nguyên nhân trên, theo em còn nguyên nhân nào nữa?
2. Nguyên nhân cái chết của VN:
* Lời nói đầy chi tiết đáng ngờ của đứa con ngây thơ: “Ô hay! Thế ra ông cũng là cha tôi ư không như cha tôi trước kia…”. “Trước đây, thường có một người đàn ông … Đản cả”
⇒ Thông tin rất đáng tin, ngày một gay cấn: Như đổ thêm dầu vào lửa, tính đa nghi đã đến độ cao trào, chàng “đinh ninh là vợ hư” ⇒ Đây là tình huống bất ngờ.
* Cách cư sử hồ đồ, độc đoán của Trương Sinh:
   + Không đủ bình tĩnh để phán đoán, nghe lời con trẻ và không đủ bình tĩnh để phân tích đúng, sai.
   + Bỏ ngoài tai những lời phân trần của vợ.
   + Không tin cả những nhân chứng bênh vực cho nàng
  + Nhất quyết không nói duyên cớ để vợ có cơ hội minh oan.
* Do hoàn cảnh xã hội: + Xã hội trọng nam, khinh nữ.
   + Đất nước có chiến tranh làm cho gia đình mẹ con, vợ chồng li biệt.
I. Tìm hiểu chung:

Tiết 14,15,16: Văn bản CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
(Trích “Truyền kì mạn lục” - Nguyễn Dữ)
II. Đọc-hiểu văn bản:
1. Nhân vật Vũ Nương:
Em nhận xét như thế nào về việc tác giả xây dựng các tình tiết có liên quan tới nỗi oan khuất của Vũ Nương?Các chi tiết ấy được sắp xếp như thế nào?
a. Giới thiệu khái quát:
b. Những phẩm chất tốt đẹp của VN:
Em có suy nghĩ gì về bi kịch cuộc đời VN trong xã hội phong kiến đương thời? Nhận xét về thái độ của người kể chuyện?
2. Nguyên nhân cái chết của VN:
- Nghệ thuật tạo tình huống, xung đột, sắp xếp lại một số tình tiết, thêm bớt hoặc tô đậm những tình tiết có ý nghĩa, có tính chất quyết định đến quá trình diễn biến của truyện cho hợp lý, tăng cường tính bi kịch và cũng làm cho truyện trở nên hấp dẫn, sinh động hơn.
⇒ Bi kịch của Vũ Nương là lời tố cáo xã hội phong kiến. Xem trọng quyền uy của kẻ giàu và của người đàn ông trong gia đình, đồng thời bày tỏ niềm cảm thương của tác giả đối với số phận oan nghiệt của người phụ nữ.
- Cuộc đời Vũ Nương cũng là bi kịch chung của những người phụ nữ dưới chế độ pk bất công, nam quyền trọng nam khinh nữ.
- Cuộc hôn nhân không bình đẳng.
- Trương Sinh vũ phu, hồ đồ, độc đoán.
- Lời nói ngây thơ của bé Đản.
- XHPK trọng nam khinh nữ.
- Chiến tranh PK phi nghĩa.


Là điểm thắt-mở nút của tấn bi kịch
* .Hình ảnh cái bóng:
- Là đầu mối, điểm nút của tấn bi kịch.
Cái bóng



- Dỗ con.
- Cho khuây nỗi nhớ chồng
- Là tình yêu thương dành cho
chồng con.



Là người đàn ông lạ, bí ẩn

- Lần 1: Là bằng chứng cho sự
hư hỏng của vợ.
- Lần 2: Mở mắt cho chàng
tỉnh ngộ về tai họa do chàng
gây ra.
Với bé Đản
Với Vũ Nương
Với Tr. Sinh
Tiết 14,15,16: Văn bản CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
(Trích “Truyền kì mạn lục” - Nguyễn Dữ)
I. Tìm hiểu chung:

Tiết 14,15,16: Văn bản CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
(Trích “Truyền kì mạn lục” - Nguyễn Dữ)
II. Đọc-hiểu văn bản:
1. Nhân vật Vũ Nương:
Tìm một số yếu tố hoang đường, kì ảo ở phần cuối truyện?
Các chi tiết kì ảo có ý nghĩ gì?
2. Nguyên nhân cái chết của VN:
3. Những yếu tố kì ảo trong truyện:
- Phan Lang nằm mộng rồi thả rùa.
- Phan Lang lạc vào động rùa của Linh Phi …gặp Vũ Nương … được đưa về dương thế.
- Hình ảnh Vũ Nương hiện ra sau khi Trương Sinh lập đàn tràng giải nỗi oan cho nàng ở bến Hoàng Giang.
* Cách thức đưa những yếu tố kỳ ảo vào trong truyện. Các yếu tố này được đưa xen kẽ với những yêu tố thực (Về địa danh,về thời điểm lịch sử, nhân vật lịch sử, sự kiên lịch sử, trang phục của các mỹ nhân, tình cảnh nhà Vũ Nương).
⇒ Thế giới kỳ ảo gần với cuộc sống đời thực, làm tăng thêm độ tin cậy, khiến người đọc không cảm thấy ngỡ ngàng.
- Hoàn chỉnh thêm những nét đẹp vốn có của nhân vật Vũ Nương: ở thế giới khác vẫn nặng tình với cuộc đời, khát khao được phục hồi danh dự.
- Tạo nên một phần kết thúc có hậu: ước mơ của nhân dân ta về sự công công bằng: Người tốt dù phải chịu oan khuất rồi cuối cùng cũng được giải oan
- Chi tiết kỳ ảo ở cuối truyện “Vũ Nương ngồi trên một chiếc kiệu hoa đứng giữa dòng … lúc ẩn, lúc hiện …bóng nàng loáng loáng mờ nhạt dần mà biến đi mất”  Đây chỉ là ảo ảnh
⇒ An ủi cho số phận của Vũ Nương, đồng thời một lần nữa tố cáo xã hội phong kiến: Trong xã hội ấy, người phụ nữ đức hạnh chỉ có thể tìm thấy hạnh phúc ở những nơi xa, xăm huyền bí.
- Hoàn thiện nét đẹp, tính cách của Vũ Nương.
- Giúp truyện hấp dẫn hơn.
- Tạo kết thúc có hậuPhản ánh ước mơ công bằng ở đời: ở hiền gặp lành”.
- Phê phán xã hội phong kiến.
Lại bài viếng Vũ Thị
Nghi ngút đầu ghềnh tỏa khói hương,
Miếu ai như miếu vợ chàng Trương.
Bóng đèn dầu nhẫn đừng nghe trẻ,
Cung nước chi cho lụy đến nàng.
Chứng quả đã đôi vầng nhật nguyệt,
Giải oan chẳng lọ mấy đàn tràng.
Qua đây bàn bạc mà chơi vậy,
Khá trách chàng Trương khéo phũ phàng.
Lê Thánh Tông
Đền Vũ Điện, còn gọi là Đền Bà Vũ, miếu vợ chàng Trương, thuộc thôn Vũ Điện, xã Chân Lý, huyện Lý Nhân, Hà Nam.
Cổng đền
Bảng di tích văn hóa trước cổng
Một đoạn sông Hoàng Giang trước đền

BÀI THƠ
VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
-Phạm Tiến Duật-


Tiết 46
Văn bản:
I. Tỡm hi?u chung
II. Đọc hiểu văn bản
1. Đọc - Tìm hiểu chú thích
2. Nhan đề bài thơ
3. Phân tích
3.1. Hình ảnh những chiếc xe không kính
Hiện thực khốc liệt thời chiến tranh: bom đạn kẻ thù, những con đường ra trận để lại dấu tích trên những chiếc xe không kính.
III. TỔNG KẾT
1- Nghệ thuật:
- Khai thác vốn VHDG.
- Sáng tạo về nhân vật, sáng tạo trong cách kể chuyện, sử dụng yếu tố truyền kì...
- Sáng tạo nên một kết thúc tác phẩm không sáo mòn.
2- Ý nghĩa văn bản:
Với quan niệm cho rằng hạnh phúc khi đã tan vỡ không thể hàn gắn được, truyện phê phán thói ghen tuông mù quáng và ngợi ca vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ Việt Nam.

BÀI THƠ
VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
-Phạm Tiến Duật-


Tiết 46
Văn bản:
I. Tỡm hi?u chung
II. Đọc hiểu văn bản
1. Đọc - Tìm hiểu chú thích
2. Nhan đề bài thơ
3. Phân tích
3.1. Hình ảnh những chiếc xe không kính
Hiện thực khốc liệt thời chiến tranh: bom đạn kẻ thù, những con đường ra trận để lại dấu tích trên những chiếc xe không kính.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1- Bài vừa học:
Đọc rõ, to văn bản.
Tóm tắt ngắn gọn văn bản..
Nắm được nội dung, nghệ thuật văn bản.
Các tổ sân khấu hoá tác phẩm “Chuyện người con gái Nam Xương.
2- Bài sắp học: HOÀNG LÊ NHẤT THỐNG CHÍ/ SGK/6472.
- Vài nét về tác giả, tác phẩm.
- Đọc-tóm tắt văn bản.
- Trả lời câu hỏi phần đọc-hiểu/sgk/72.
 
Gửi ý kiến