Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 3. Thương vợ.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lại thị nguyệt
Ngày gửi: 16h:05' 16-09-2021
Dung lượng: 7.0 MB
Số lượt tải: 455
Số lượt thích: 0 người
THƯƠNG VỢ
TRƯỜNG THPT NGÔ QUYỀN
TỔ NGỮ VĂN
Ngữ Văn 11
TRẦN TẾ XƯƠNG
KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

Cảm nhận được h/ả bà Tú và thấy được tình cảm thương yêu và quý trọng của Tú Xương dành cho vợ cùng những tâm sự của nhà thơ.

 - Nắm được những thành công về mặt nghệ thuật của bài thơ: từ ngữ giản dị giàu sức biểu cảm, vận dụng thành công h/ả, ngôn ngữ văn học dân gian, sự kết hợp giữa giọng điệu trữ tình và tự trào.
NỘI DUNG BÀI HỌC

TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả: Trần Tế Xương
2. Tác phẩm: Thương vợ
II. ĐỌC – HIỂU
1. Hình ảnh bà Tú qua nỗi lòng của ông Tú
2. Hình ảnh của ông Tú
III. TỔNG KẾT
I.TÌM HIỂU CHUNG
1.Tác giả
a. Cuộc đời, con người
–      Trần Tế Xương (1870- 1907) thường gọi là Tú Xương, quê ở làng Vị Xuyên , huyện Mĩ Lộc, tỉnh Nam Định .
–      Sinh ra và lớn lên trong buổi thực dân xâm lược, Hán học đã suy tàn, thân phận nhà nho càng thấm thía nỗi nhục của người trí thức nô lệ.
– Con người: Cá tính, sắc sảo, phóng túng khó gò vào khuôn sáo trường quy nên dù có tài song thi cử lận đận
b. Sự nghiệp
– Số lượng: khoảng 100 tác phẩm, chủ yếu là thơ Nôm và một số bài văn tế, câu đối, phú.
– Sáng tác của ông gồm hai mảng: trào phúng và trữ tình
        Cuộc đời nhiều gian truân nhưng ông đã để lại một sự nghiệp thơ ca bất tử.
I.TÌM HIỂU CHUNG
1.Tác phẩm
II.ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN
Văn bản
Thương vợ
Quanh năm buôn bán ở mom sông,
Nuôi đủ năm con với một chồng.
Lặn lội thân cò khi quãng vắng,
Eo sèo mặt nước buổi đò đông.
Một duyên hai nợ âu đành phận,
Năm nắng mười mưa dám quản công.
Cha mẹ thói đời ăn ở bạc,
Có chồng hờ hững cũng như không.
THƯƠNG VỢ
 
H/ả bà Tú
H/ả ông Tú
II.ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN
1. Hình ảnh bà Tú qua nỗi lòng thương vợ của ông Tú
a. Những vất vả, gian truân của bà Tú
THƯƠNG VỢ
Quanh năm buôn bán ở mom sông,
Nuôi đủ năm con với một chồng.
II.ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN
1. Hình ảnh bà Tú qua nỗi lòng thương vợ của ông Tú
a. Những vất vả, gian truân của bà Tú
Công việc: Buôn bán
- Thời gian: Quanh năm là vòng thời gian khép kín, triền miên, không có ngày nghỉ ngơi→Thấy được nỗi vất vả, khó nhọc của bà Tú.
- Không gian: Mom sông là phần đất nhô ra phía lòng sông → gợi sự chênh vênh, chật hẹp, nguy hiểm.
THƯƠNG VỢ
II.ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN
1. Hình ảnh bà Tú qua nỗi lòng thương vợ của ông Tú
a. Những vất vả, gian truân của bà Tú
Câu mở đầu nói đến hoàn cảnh làm ăn buôn bán của bà Tú. Câu thơ như là lời giới thiệu, làm hiện lên hình ảnh bà Tú tần tảo, tất bật.
THƯƠNG VỢ
Vừa đủ, không thừa không thiếu => đảm đang, tháo vát
- Nghệ thuật tiểu đối:
Năm con>+ Tú Xương tự đặt mình ngang hàng với con
+ Gánh nặng đức ông chồng bằng cả bầy con
+ Giọng điệu hóm hỉnh, tự trào, tự chế giễu mình của nhà thơ.
→   Hai câu đề đã giới thiệu được nỗi vất vả, gian truân của bà Tú bằng tấm lòng thương yêu và tri ân vợ của ông Tú. 
THƯƠNG VỢ
II.ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN
1. Hình ảnh bà Tú qua nỗi lòng thương vợ của ông Tú
a. Những vất vả, gian truân của bà Tú
THƯƠNG VỢ
Lặn lội thân cò khi quãng vắng,
Eo sèo mặt nước buổi đò đông.
- Hình ảnh “ thân cò” :hình ảnh nhỏ bé, lam lũ, vất vả Xoáy sâu hơn nỗi đau về số kiếp, thân phận của cả đời người
- Đảo ngữ: “lặn lội”: Nhấn mạnh nỗi gian lao, cơ cực nhưng cũng đầy âm thầm lẻ loi của bà Tú.
- “Khi quãng vắng”: Không gian heo hút, rợn ngơp, đầy nguy hiểm.
- “Eo sèo”: Lời kì kèo, phàn nàn khó chịu.
- “Buổi đò đông”: Sự chen lấn, xô bồ chứa đựng nhiều bất trắc.
- Nghệ thuật đối: Khi quãng vắng>
→ Nổi bật sự gian truân, vất vả, đơn chiếc bươn trải, vật lộn, chen chúc làm ăn.
 Vận dụng sáng tạo ca dao, nghệ thuật đối thể hiện lòng thương cảm sâu sắc và sự lo lắng của ông Tú đối với nỗi gian truân của vợ.
- Bà Tú là người giàu đức hi sinh.
+ Một duyên hai nợ: Hạnh phúc thì ít, vất vả thì nhiều
+ Cách sử dụng từ số đếm: một - hai, năm - mười
+ Thành ngữ dân gian: “một duyên hai nợ”, “năm nắng mười mưa”
- “âu đành phận” ; “dám quản công” : Sự cam chịu, chấp nhận số phận không than trách
THƯƠNG VỢ
b. Đức hi sinh của bà Tú
 Bà Tú - chân dung điển hình của phụ nữ Việt Nam: tần tảo, chịu thương chịu khó luôn hết lòng hi sinh, chịu đựng vì chồng con. Đồng thời thấy được tấm lòng yêu thương, cảm phục và trân trọng hết đỗi của ông Tú
2. Tình cảm ông Tú
- Chửi mình “bạc bẽo”, “hờ hững”: Cách đối xử bạc bẽo trong trách nhiệm và vai trò của người chồng với thái độ tự lên án, tự phán xét mình
THƯƠNG VỢ
- Chửi “thói đời” (trọng nam - khinh nữ): Định kiến khắt khe khiến ông không thể cùng san sẻ gánh nặng gia đình cùng vợ
 Tác giả chửi thói đời đen bạc và cả sự vô tích sự của mình. Qua đó thể hiện nhân cách cao đẹp, tình yêu thương rất chân thành
III.TỔNG KẾT
1. Nội dung
Tình thương yêu, quý trọng vợ của Tú Xương thể hiện qua sự thấu hiểu nỗi vất vả, gian truân và những đức tính cao đẹp của bà Tú. Qua bài thơ, người đọc không những thấy hình ảnh bà Tú mà còn thấy được những tâm sự và vẻ đẹp nhân cách Tú Xương
2. Nghệ thuật
- Từ ngữ giản dị, giàu sức biểu cảm
- Vận dụng sáng tạo hình ảnh, ngôn ngữ văn học dân gian (hình ảnh con cò lặn lội, sử dụng nhiều thành ngữ), ngôn ngữ đời sống ( cách nói khẩu ngữ, sử dụng tiếng chửi)

Câu hỏi củng cố
Câu 1. Bài thơ “Thương vợ” viết về đề tài nào? Được viết theo thể loại nào?
Câu 2. Nêu cảm nhận của em về hình ảnh bà Tú trong bài thơ?

Câu 3. Tiếng chửi cuối bài thơ là lời của ai và có ý nghĩa gì?

Câu 4. Nỗi lòng thương vợ của tác giả được thể hiện như thế nào trong bài thơ?

Câu 5. Nhận xét về nghệ thuật của bài thơ?

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
• Học và nắm vững nội dung bài
• Học thuộc lòng bài thơ
• Sưu tầm và tìm đọc một số bài thơ của Trần Tế Xương
• Chuẩn bị bài mới:Bài ca ngất ngưởng
Tự tìm hiểu các bài Đọc thêm
Khóc Dương Khuê
Vịnh khoa thi Hương
 
Gửi ý kiến