Tuần 3. Thương vợ.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Thanh Sen
Ngày gửi: 18h:56' 27-11-2021
Dung lượng: 8.2 MB
Số lượt tải: 439
Nguồn:
Người gửi: Mai Thanh Sen
Ngày gửi: 18h:56' 27-11-2021
Dung lượng: 8.2 MB
Số lượt tải: 439
Số lượt thích:
1 người
(Giáp Thị Hà Trang)
THƯƠNG VỢ
TÚ XƯƠNG
Cấu trúc bài học
Tìm hiểu chung
Đọc - hiểu văn bản
Tổng kết IV.Luyện tập
V. Vận dụng
- Nhà thơ Tú Xƣơng (1870 - 1907) tên thật là Trần Duy
Uyên, sau đổi thành Trần Tế Xương.
I. Tìm hiểu chung
1.Tác giả
a. Cuộc đời
Quê ở làng Vị Xuyên, huyện Mỹ Lộc, tỉnh Nam
Định (nay thành phố Nam Định).
Tú Xương lấy vợ năm 16 tuổi, vợ ông là bà Phạm Thị Mẫn (bà Tú).
- Cuộc đời ngắn ngủi (chỉ sống 37 năm), thông minh, học giỏi nhưng lận đận thi cử (17 tuổi đi thi, đến năm 1894 đỗ tú tài. Sau đó, thi tiếp 12 năm liền đều không đỗ cử nhân)
1.Tác giả
b. Sự nghiệp
- Sáng tác của Tú Xương chủ yếu là thơ Nôm, khoảng có trên 100 bài,
nhiều thể loại gồm hai mảng: trào phúng và trữ tình:
+ Ở mảng trào phúng, ông đã vạch ra bộ mặt thực của xã hội thời đó với
tất cả tình trạng thối nát, xấu xa, bỉ ổi.
+ Ở mảng trữ tình, ông thể hiện những quan niệm về đạo đức, tình cảm, những trăn trở, đau xót, bế tắc của ông trước hoàn cảnh của xã hội và của chính bản thân mình.
→ Đều bắt nguồn từ tâm huyết của ông với dân, với nƣớc, với đời.
I. Tìm hiểu chung
2. Tác phẩm
Thơ xưa ít khi viết về người vợ, nhất là khi người vợ còn đang sống.
Tú Xương có hẳn một đề tài về bà Tú gồm cả thơ, văn tế, câu đối.
“Thương vợ” là bài thơ hay và cảm động nhất.
I. Tìm hiểu chung
Quanh năm buôn bán ở mom sông, Nuôi đủ năm con với một chồng.
Lặn lội thân cò khi quãng vắng, Eo sèo mặt nước buổi đò đông. Một duyên hai nợ âu đành phận,
Năm nắng mười mưa dám quản công. Cha mẹ thói đời ăn ở bạc,
Có chồng hờ hững cũng như không.
THƢƠNG VỢ
Thƣơng vợ
Hai câu thực: Sự vất vả, gian truân của bà Tú
Hai câu luận: Đức hi sinh đáng quý của bà Tú
Hai câu kết: Nỗi lòng thương vợ của Tú Xương
2. Tác phẩm
- Bố cục (4 phần): Đề - thực - luận - kết
Hai câu đề: hình ảnh buôn bán, làm ăn vất vả của Tú
I. Tìm hiểu chung
1. Hai câu đề
“Quanh năm buôn bán ở mom sông Nuôi đủ năm con với một chồng”
Công việc:
Thời gian:
buôn bán quanh năm
Công việc vất vả, nhọc nhằn, liên tục, khép kín, năm nọ tiếp năm kia không ngừng nghỉ.
- Địa điểm: mom sông
Mom đất nhô ra ngoài sông gợi sự bấp bênh, chật hẹp, nguy hiểm.
II. Đọc – hiểu văn bản
1. Hai câu đề
“Quanh năm buôn bán ở mom sông Nuôi đủ năm con với một chồng”
- Nuôi đủ: đảm đang tháo vát
- Nghệ thuật tiểu đối: Năm con>Chồng đặt ngang hàng với con.
Gánh nặng đức ông chồng bằng cả bầy con.
Giọng điệu: hóm hỉnh, tự trào, tự chế giễu mình ăn bám vợ.
II. Đọc – hiểu văn bản
1. Hai câu đề
“Quanh năm buôn bán ở mom sông Nuôi đủ năm con với một chồng”
Hai câu đề đã giới thiệu được nỗi vất vả, gian truân đồng thời rất tháo vát đảm đang của bà Tú bằng tấm lòng thương yêu và tri ân vợ của ông Tú.
II. Đọc – hiểu văn bản
2. Hai câu thực
“Lặn lội thân cò khi quãng vắng Eo sèo mặt nước buổi đò đông”
Mượn hình ảnh “con cò” trong ca dao để nói về bà Tú.
Bóng dáng của câu ca dao:
Con cò lặn lội bờ sông
Gánh gạo nuôi chồng tiếng khóc nỉ non
Tú Xương đã sáng tạo ngôn ngữ dân gian
II. Đọc – hiểu văn bản
2. Hai câu thực
“Lặn lội thân cò khi quãng vắng Eo sèo mặt nước buổi đò đông”
- Nghệ thuật đảo ngữ: Lặn lội, Eo sèo đứng trước danh từ chủ thể
Gợi sự vất vả ngược xuôi của bà Tú.
- Nghệ thuật ẩn dụ: “thân cò”
Hình ảnh người phụ nữ nhỏ bé, lam lũ, vất vả.
II. Đọc – hiểu văn bản
- Nghệ thuật đối: Lặn lội >< Eo sèo
+ Lặn lội : vất vả, nhọc nhằn
+ Eo sèo : kì kèo, lời qua tiếng lại
Khi quãng vắng >< buổi đò đông
+ Khi quãng vắng (gợi cả thời gian và không gian) heo hút, rợn ngợp, chứa đầy lo âu và nguy hiểm.
+ Buổi đò đông: chen chúc, nguy hiểm, đầy bất trắc.
2. Hai câu thực
“Lặn lội thân cò khi quãng vắng Eo sèo mặt nước buổi đò đông”
II. Đọc – hiểu văn bản
2. Hai câu thực
“Lặn lội thân cò khi quãng vắng Eo sèo mặt nước buổi đò đông”
Hai câu thơ làm nổi bật sự gian truân, vất vả, đơn chiếc bươn trải, vật lộn, chen chúc làm ăn của bà Tú. Đồng thời thấy được tấm lòng đầy xót xa, thương cảm và tự trách của ông Tú.
II. Đọc – hiểu văn bản
3. Hai câu luận
“Một duyên hai nợ âu đành phận
Năm nắng mười mưa dám quản công”
II. Đọc – hiểu văn bản
+ “Một duyên hai nợ” là cách nói dân gian để chỉ sự may rủi của đời người, duyên chỉ có một mà nợ đến những hai nhưng bà Tú vẫn không phàn nàn, âm thầm chịu đựng vất vả vì chồng con.
+ Thành ngữ “năm nắng mười mưa” vừa nói lên sự vất vả gian truân, vừa thể hiện đức tính chịu thương chịu khó, hết lòng vì chồng vì con của bà Tú.
+ Dám quản công: không kể, không tính công lao.
-> Câu thơ như một tiếng thở dài cam chịu.
3. Hai câu luận
“Một duyên hai nợ âu cũng đành phận Năm nắng mười mưa dám quản công”
Bà Tú - chân dung điển hình của phụ nữ Việt Nam: tần tảo, chịu thương chịu khó luôn hết lòng hi sinh, chịu đựng vì chồng con.
Tấm lòng yêu thương, cảm phục và trân trọng vợ của ông Tú.
II. Đọc – hiểu văn bản
“Cha mẹ thói đời ăn ở bạc
Có chồng hờ hững cũng như không”
- Tự trách mình: qua tiếng chửi.
+ Chửi mình “bạc bẽo”, “hờ hững”: Nhà thơ tự coi mình là cái nợ đời mà bà Tú phải gánh chịu và biết rằng sự “hờ hững” của ông đối với vợ con cũng là một biểu hiện của “thói đời” bạc bẽo.
4. Hai câu kết
II. Đọc – hiểu văn bản
“Cha mẹ thói đời ăn ở bạc
Có chồng hờ hững cũng như không”
4. Hai câu kết
Chửi “thói đời” (trọng nam - khinh nữ): Định kiến khắt khe khiến ông không thể cùng san sẻ gánh nặng gia đình cùng vợ.
Tự trào, tự mỉa mai về sự vô tích sự của chính mình >< sự chua xót, tủi thẹn, và thương cảm dành cho vợ.
II. Đọc – hiểu văn bản
“Cha mẹ thói đời ăn ở bạc
Có chồng hờ hững cũng như không”
4. Hai câu kết
- Trong xã hội phong kiến trọng nam khinh nữ, một nhà nho như Tú Xương dám tự nhận thiếu sót của mình đối với vợ con, tự phán xét mình nghiêm khắc như thế là một nhân cách đẹp.
Lên án lễ giáo phong kiến kìm kẹp người phụ nữ, đồng thời thể hiện tấm lòng thương xót, đầy ăn năn của tác giả với vợ.
II. Đọc – hiểu văn bản
1. Nghệ thuật
Ngôn ngữ giản dị, giàu sức biểu cảm, vận dụng sáng tạo hình ảnh, ngôn ngữ văn học dân gian, ngôn ngữ đời sống.
Kết hợp nhuần nhuyễn giữa trữ tình và trào phúng.
III. Tổng kết
2. Nội dung
- Tình thương trọng của Tú
yêu, quý Xương thể
hiện qua sự thấu hiểu nỗi vất vả, gian lao và những đức tính cao đẹp của bà Tú
III. Tổng kết
Vẽ sơ đồ tư duy bài “Thương vợ”
Thƣơng vợ
Hai câu đề: hình ảnh buôn bán, làm ăn vất vả của Tú
Hai câu thực: Sự vất vả, gian truân của bà Tú
Hai câu luận: Đức hi sinh đáng quý của bà Tú
Hai câu kết: Nỗi lòng thương vợ của Tú Xương
IV. Luyện tập
Đề bài: Viết một đoạn văn ngắn nêu cảm nhân của em về hình ảnh người phụ nữ trong xã hội xưa và nay?
V. Vận dụng
TÚ XƯƠNG
Cấu trúc bài học
Tìm hiểu chung
Đọc - hiểu văn bản
Tổng kết IV.Luyện tập
V. Vận dụng
- Nhà thơ Tú Xƣơng (1870 - 1907) tên thật là Trần Duy
Uyên, sau đổi thành Trần Tế Xương.
I. Tìm hiểu chung
1.Tác giả
a. Cuộc đời
Quê ở làng Vị Xuyên, huyện Mỹ Lộc, tỉnh Nam
Định (nay thành phố Nam Định).
Tú Xương lấy vợ năm 16 tuổi, vợ ông là bà Phạm Thị Mẫn (bà Tú).
- Cuộc đời ngắn ngủi (chỉ sống 37 năm), thông minh, học giỏi nhưng lận đận thi cử (17 tuổi đi thi, đến năm 1894 đỗ tú tài. Sau đó, thi tiếp 12 năm liền đều không đỗ cử nhân)
1.Tác giả
b. Sự nghiệp
- Sáng tác của Tú Xương chủ yếu là thơ Nôm, khoảng có trên 100 bài,
nhiều thể loại gồm hai mảng: trào phúng và trữ tình:
+ Ở mảng trào phúng, ông đã vạch ra bộ mặt thực của xã hội thời đó với
tất cả tình trạng thối nát, xấu xa, bỉ ổi.
+ Ở mảng trữ tình, ông thể hiện những quan niệm về đạo đức, tình cảm, những trăn trở, đau xót, bế tắc của ông trước hoàn cảnh của xã hội và của chính bản thân mình.
→ Đều bắt nguồn từ tâm huyết của ông với dân, với nƣớc, với đời.
I. Tìm hiểu chung
2. Tác phẩm
Thơ xưa ít khi viết về người vợ, nhất là khi người vợ còn đang sống.
Tú Xương có hẳn một đề tài về bà Tú gồm cả thơ, văn tế, câu đối.
“Thương vợ” là bài thơ hay và cảm động nhất.
I. Tìm hiểu chung
Quanh năm buôn bán ở mom sông, Nuôi đủ năm con với một chồng.
Lặn lội thân cò khi quãng vắng, Eo sèo mặt nước buổi đò đông. Một duyên hai nợ âu đành phận,
Năm nắng mười mưa dám quản công. Cha mẹ thói đời ăn ở bạc,
Có chồng hờ hững cũng như không.
THƢƠNG VỢ
Thƣơng vợ
Hai câu thực: Sự vất vả, gian truân của bà Tú
Hai câu luận: Đức hi sinh đáng quý của bà Tú
Hai câu kết: Nỗi lòng thương vợ của Tú Xương
2. Tác phẩm
- Bố cục (4 phần): Đề - thực - luận - kết
Hai câu đề: hình ảnh buôn bán, làm ăn vất vả của Tú
I. Tìm hiểu chung
1. Hai câu đề
“Quanh năm buôn bán ở mom sông Nuôi đủ năm con với một chồng”
Công việc:
Thời gian:
buôn bán quanh năm
Công việc vất vả, nhọc nhằn, liên tục, khép kín, năm nọ tiếp năm kia không ngừng nghỉ.
- Địa điểm: mom sông
Mom đất nhô ra ngoài sông gợi sự bấp bênh, chật hẹp, nguy hiểm.
II. Đọc – hiểu văn bản
1. Hai câu đề
“Quanh năm buôn bán ở mom sông Nuôi đủ năm con với một chồng”
- Nuôi đủ: đảm đang tháo vát
- Nghệ thuật tiểu đối: Năm con>
Gánh nặng đức ông chồng bằng cả bầy con.
Giọng điệu: hóm hỉnh, tự trào, tự chế giễu mình ăn bám vợ.
II. Đọc – hiểu văn bản
1. Hai câu đề
“Quanh năm buôn bán ở mom sông Nuôi đủ năm con với một chồng”
Hai câu đề đã giới thiệu được nỗi vất vả, gian truân đồng thời rất tháo vát đảm đang của bà Tú bằng tấm lòng thương yêu và tri ân vợ của ông Tú.
II. Đọc – hiểu văn bản
2. Hai câu thực
“Lặn lội thân cò khi quãng vắng Eo sèo mặt nước buổi đò đông”
Mượn hình ảnh “con cò” trong ca dao để nói về bà Tú.
Bóng dáng của câu ca dao:
Con cò lặn lội bờ sông
Gánh gạo nuôi chồng tiếng khóc nỉ non
Tú Xương đã sáng tạo ngôn ngữ dân gian
II. Đọc – hiểu văn bản
2. Hai câu thực
“Lặn lội thân cò khi quãng vắng Eo sèo mặt nước buổi đò đông”
- Nghệ thuật đảo ngữ: Lặn lội, Eo sèo đứng trước danh từ chủ thể
Gợi sự vất vả ngược xuôi của bà Tú.
- Nghệ thuật ẩn dụ: “thân cò”
Hình ảnh người phụ nữ nhỏ bé, lam lũ, vất vả.
II. Đọc – hiểu văn bản
- Nghệ thuật đối: Lặn lội >< Eo sèo
+ Lặn lội : vất vả, nhọc nhằn
+ Eo sèo : kì kèo, lời qua tiếng lại
Khi quãng vắng >< buổi đò đông
+ Khi quãng vắng (gợi cả thời gian và không gian) heo hút, rợn ngợp, chứa đầy lo âu và nguy hiểm.
+ Buổi đò đông: chen chúc, nguy hiểm, đầy bất trắc.
2. Hai câu thực
“Lặn lội thân cò khi quãng vắng Eo sèo mặt nước buổi đò đông”
II. Đọc – hiểu văn bản
2. Hai câu thực
“Lặn lội thân cò khi quãng vắng Eo sèo mặt nước buổi đò đông”
Hai câu thơ làm nổi bật sự gian truân, vất vả, đơn chiếc bươn trải, vật lộn, chen chúc làm ăn của bà Tú. Đồng thời thấy được tấm lòng đầy xót xa, thương cảm và tự trách của ông Tú.
II. Đọc – hiểu văn bản
3. Hai câu luận
“Một duyên hai nợ âu đành phận
Năm nắng mười mưa dám quản công”
II. Đọc – hiểu văn bản
+ “Một duyên hai nợ” là cách nói dân gian để chỉ sự may rủi của đời người, duyên chỉ có một mà nợ đến những hai nhưng bà Tú vẫn không phàn nàn, âm thầm chịu đựng vất vả vì chồng con.
+ Thành ngữ “năm nắng mười mưa” vừa nói lên sự vất vả gian truân, vừa thể hiện đức tính chịu thương chịu khó, hết lòng vì chồng vì con của bà Tú.
+ Dám quản công: không kể, không tính công lao.
-> Câu thơ như một tiếng thở dài cam chịu.
3. Hai câu luận
“Một duyên hai nợ âu cũng đành phận Năm nắng mười mưa dám quản công”
Bà Tú - chân dung điển hình của phụ nữ Việt Nam: tần tảo, chịu thương chịu khó luôn hết lòng hi sinh, chịu đựng vì chồng con.
Tấm lòng yêu thương, cảm phục và trân trọng vợ của ông Tú.
II. Đọc – hiểu văn bản
“Cha mẹ thói đời ăn ở bạc
Có chồng hờ hững cũng như không”
- Tự trách mình: qua tiếng chửi.
+ Chửi mình “bạc bẽo”, “hờ hững”: Nhà thơ tự coi mình là cái nợ đời mà bà Tú phải gánh chịu và biết rằng sự “hờ hững” của ông đối với vợ con cũng là một biểu hiện của “thói đời” bạc bẽo.
4. Hai câu kết
II. Đọc – hiểu văn bản
“Cha mẹ thói đời ăn ở bạc
Có chồng hờ hững cũng như không”
4. Hai câu kết
Chửi “thói đời” (trọng nam - khinh nữ): Định kiến khắt khe khiến ông không thể cùng san sẻ gánh nặng gia đình cùng vợ.
Tự trào, tự mỉa mai về sự vô tích sự của chính mình >< sự chua xót, tủi thẹn, và thương cảm dành cho vợ.
II. Đọc – hiểu văn bản
“Cha mẹ thói đời ăn ở bạc
Có chồng hờ hững cũng như không”
4. Hai câu kết
- Trong xã hội phong kiến trọng nam khinh nữ, một nhà nho như Tú Xương dám tự nhận thiếu sót của mình đối với vợ con, tự phán xét mình nghiêm khắc như thế là một nhân cách đẹp.
Lên án lễ giáo phong kiến kìm kẹp người phụ nữ, đồng thời thể hiện tấm lòng thương xót, đầy ăn năn của tác giả với vợ.
II. Đọc – hiểu văn bản
1. Nghệ thuật
Ngôn ngữ giản dị, giàu sức biểu cảm, vận dụng sáng tạo hình ảnh, ngôn ngữ văn học dân gian, ngôn ngữ đời sống.
Kết hợp nhuần nhuyễn giữa trữ tình và trào phúng.
III. Tổng kết
2. Nội dung
- Tình thương trọng của Tú
yêu, quý Xương thể
hiện qua sự thấu hiểu nỗi vất vả, gian lao và những đức tính cao đẹp của bà Tú
III. Tổng kết
Vẽ sơ đồ tư duy bài “Thương vợ”
Thƣơng vợ
Hai câu đề: hình ảnh buôn bán, làm ăn vất vả của Tú
Hai câu thực: Sự vất vả, gian truân của bà Tú
Hai câu luận: Đức hi sinh đáng quý của bà Tú
Hai câu kết: Nỗi lòng thương vợ của Tú Xương
IV. Luyện tập
Đề bài: Viết một đoạn văn ngắn nêu cảm nhân của em về hình ảnh người phụ nữ trong xã hội xưa và nay?
V. Vận dụng
 







Các ý kiến mới nhất