Tìm kiếm Bài giảng
Bài 2. Điện trở của dây dẫn - Định luật Ôm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ngoc
Người gửi: Nguyễn Thị Thúy Ngọc
Ngày gửi: 21h:33' 17-09-2021
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 105
Nguồn: ngoc
Người gửi: Nguyễn Thị Thúy Ngọc
Ngày gửi: 21h:33' 17-09-2021
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 105
Số lượt thích:
0 người
V
Â
T
L
Ý
9
BÀI GIẢNG
Các con hãy cố gắng học thật tốt
Tức: HĐT giữa hai đầu dây dẫn tăng (hoặc giảm) bao nhiêu lần thì CĐDĐ chạy qua dây dẫn đó cũng tăng (hoặc giảm) bấy nhiêu lần.
Câu hỏi 1: Phát biểu mối quan hệ giữa HĐT giữa hai đầu dây dẫn với CĐDĐ chạy qua dây dẫn đó ?
KIỂM TRA BÀI CŨ
Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó.
Câu 2: Em hãy điền các giá trị HĐT và CĐDĐ còn thiếu trong bảng sau:
0,4
0,2
4,2
Nếu sử dụng cùng một HĐT đặt vào hai đầu các dây dẫn khác nhau thì CĐDĐ qua chúng có như nhau không ?
Tiết 2
ĐIỆN TRỞ DÂY DẪN
ĐỊNH LUẬT ÔM
I. Điện trở của dây dẫn:
1. Xác định thương số đối với mỗi dây dẫn:
Bảng 1: Dây dẫn 1
Bảng 2: Dây dẫn 2
C1
Tính thương số đối với mỗi dây dẫn dựa vào kết quả bảng 1; 2.
I. ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN
-
Tiết 2
ĐIỆN TRỞ DÂY DẪN-ĐỊNH LUẬT ÔM
1. X¸c ®Þnh thư¬ng sè U/ I ®èi víi mçi d©y dÉn :
M
N
Với bảng kết quả thu được, em có nhận xét gì về thương số U/I đối với một vật dẫn nhất định?
Nhận xét 1:Đối với 1 đoạn dây dẫn được mắc vào những hiệu điện thế khác nhau thì thương số U/I không đổi.
I. ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN
-
Tiết 2
ĐIỆN TRỞ DÂY DẪN-ĐỊNH LUẬT ÔM
1. X¸c ®Þnh thư¬ng sè U/ I ®èi víi mçi d©y dÉn :
M
N
Với bảng kết quả thu được, em có nhận xét gì về thương số U/I đối với những vật dẫn khác nhau?
Nhận xét 2: Đối với những dây dẫn khác nhau đưuợc mắc vào cùng một hiệu điện thế thì thưuơng số U/ I cũng khác nhau.
I. ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN
-
Tiết 2
ĐIỆN TRỞ DÂY DẪN-ĐỊNH LUẬT ÔM
1.X¸c ®Þnh thư¬ng sè U/ I ®èi víi mçi d©y dÉn :
M
N
Nhận xét 2: Đối với những dây dẫn khác nhau đưuợc mắc vào cùng một hiệu điện thế thì thưuơng số U/ I cũng khác nhau.
Nhận xét 1:Đối với 1 đoạn dây dẫn được mắc vào những hiệu điện thế khác nhau thì thương số U/I không đổi.
2. Điện trở :
- Trị số không đổi đối với mỗi dây dẫn được gọi là điện trở của dây dẫn đó.
- Công thức:
Trong đó : + U: Hiệu điện thế (V)
+ I: Cường độ dòng điện (A)
+ R: Điện trở ( )
- Trong sơ đồ mạch điện điện trở có kí hiệu :
- Đơn vị điện trở là Ω (Ôm)
Ngoài ra còn dùng đơn vị : kΩ , MΩ
1kΩ = 1000Ω ; 1MΩ = 1000 000 Ω
- Ý nghĩa của điện trở: Điện trở biểu thị mức độ cản trở dòng điện nhiều hay ít của dây dẫn.
I. ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN
-
Tiết 2
ĐIỆN TRỞ DÂY DẪN-ĐỊNH LUẬT ÔM
M
N
§iÖn trë biÓu thÞ møc ®é c¶n trë dßng ®iÖn nhiÒu hay Ýt cña d©y dÉn.
II. định luật ôm
1/ Hệ thức của định luật ôm :
Trong đó : U là hiệu điện thế (V)
I là cưuờng độ dòng điện (A)
R là điện trở dây dẫn ( )
2/ Phát biểu định luật ôm : Cuường độ chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.
Nhà vật lí học người Đức G.S.Ôm (Georg Simon Ohm, 1789 – 1854) bằng những dụng cụ rất thô sơ, chưa có ampe kế, vôn kế đã nghiên cứu và công bố định luật trên vào năm 1827, mãi đến năm 1876 (49 năm sau khi công bố) Viện hàn lâm khoa học Anh mới kiểm nghiệm và công nhận tính đúng đắn của định luật. Người ta đã lấy tên của ông đặt tên cho định luật và đơn vị điện trở.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỷ lệ thuận với h. điện
thế đặt vào hai đầu dây và tỷ lệ nghịch với điện trở của dây.
Hệ thức:
Trong đó: U: Hiệu điện thế (V)
I: Cường độ dòng điện (A )
R: Điện trở (Ω)
C3 : (SGK)
Tóm tắt : R = 12 ; I = 0,5 A tìm U = ?
Giải. Hiệu điện thế giữa hai đầu dây tóc bóng đèn.
Từ biểu thức I = U / R
ta có U = I.R = 0,5 .12 = 6 V
II/ định luật ôm
III/ V?N D?NG
i/ điện trở của dây dẫn
Tiết 2
ĐIỆN TRỞ DÂY DẪN-ĐỊNH LUẬT ÔM
C4: Đặt cùng một hiệu điện thế vào hai đầu các dây dẫn có điện trở R1 và R2 = 3R1. Dòng điện chạy qua dây dẫn nào có cường độ lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu lần?
C4:
Vậy: I1 gấp 3 lần I2
Áp dụng công thức:
Tóm tắt
Giải
U1= U2= U
R2 = 3.R1
So sánh I1 và I2
Học thuộc ghi nhớ của bài
Đọc “Có thể em chưa biết”
Làm bài tập 2.1 –2.5 SBT
Chuẩn bị nội dung của bài 3
Các con hãy cố gắng học tốt
Hãy yêu thích việc mình làm
bạn sẽ cảm thấy thú vị hơn
và việc mình làm sẽ có hiệu quả hơn.
Â
T
L
Ý
9
BÀI GIẢNG
Các con hãy cố gắng học thật tốt
Tức: HĐT giữa hai đầu dây dẫn tăng (hoặc giảm) bao nhiêu lần thì CĐDĐ chạy qua dây dẫn đó cũng tăng (hoặc giảm) bấy nhiêu lần.
Câu hỏi 1: Phát biểu mối quan hệ giữa HĐT giữa hai đầu dây dẫn với CĐDĐ chạy qua dây dẫn đó ?
KIỂM TRA BÀI CŨ
Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó.
Câu 2: Em hãy điền các giá trị HĐT và CĐDĐ còn thiếu trong bảng sau:
0,4
0,2
4,2
Nếu sử dụng cùng một HĐT đặt vào hai đầu các dây dẫn khác nhau thì CĐDĐ qua chúng có như nhau không ?
Tiết 2
ĐIỆN TRỞ DÂY DẪN
ĐỊNH LUẬT ÔM
I. Điện trở của dây dẫn:
1. Xác định thương số đối với mỗi dây dẫn:
Bảng 1: Dây dẫn 1
Bảng 2: Dây dẫn 2
C1
Tính thương số đối với mỗi dây dẫn dựa vào kết quả bảng 1; 2.
I. ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN
-
Tiết 2
ĐIỆN TRỞ DÂY DẪN-ĐỊNH LUẬT ÔM
1. X¸c ®Þnh thư¬ng sè U/ I ®èi víi mçi d©y dÉn :
M
N
Với bảng kết quả thu được, em có nhận xét gì về thương số U/I đối với một vật dẫn nhất định?
Nhận xét 1:Đối với 1 đoạn dây dẫn được mắc vào những hiệu điện thế khác nhau thì thương số U/I không đổi.
I. ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN
-
Tiết 2
ĐIỆN TRỞ DÂY DẪN-ĐỊNH LUẬT ÔM
1. X¸c ®Þnh thư¬ng sè U/ I ®èi víi mçi d©y dÉn :
M
N
Với bảng kết quả thu được, em có nhận xét gì về thương số U/I đối với những vật dẫn khác nhau?
Nhận xét 2: Đối với những dây dẫn khác nhau đưuợc mắc vào cùng một hiệu điện thế thì thưuơng số U/ I cũng khác nhau.
I. ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN
-
Tiết 2
ĐIỆN TRỞ DÂY DẪN-ĐỊNH LUẬT ÔM
1.X¸c ®Þnh thư¬ng sè U/ I ®èi víi mçi d©y dÉn :
M
N
Nhận xét 2: Đối với những dây dẫn khác nhau đưuợc mắc vào cùng một hiệu điện thế thì thưuơng số U/ I cũng khác nhau.
Nhận xét 1:Đối với 1 đoạn dây dẫn được mắc vào những hiệu điện thế khác nhau thì thương số U/I không đổi.
2. Điện trở :
- Trị số không đổi đối với mỗi dây dẫn được gọi là điện trở của dây dẫn đó.
- Công thức:
Trong đó : + U: Hiệu điện thế (V)
+ I: Cường độ dòng điện (A)
+ R: Điện trở ( )
- Trong sơ đồ mạch điện điện trở có kí hiệu :
- Đơn vị điện trở là Ω (Ôm)
Ngoài ra còn dùng đơn vị : kΩ , MΩ
1kΩ = 1000Ω ; 1MΩ = 1000 000 Ω
- Ý nghĩa của điện trở: Điện trở biểu thị mức độ cản trở dòng điện nhiều hay ít của dây dẫn.
I. ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN
-
Tiết 2
ĐIỆN TRỞ DÂY DẪN-ĐỊNH LUẬT ÔM
M
N
§iÖn trë biÓu thÞ møc ®é c¶n trë dßng ®iÖn nhiÒu hay Ýt cña d©y dÉn.
II. định luật ôm
1/ Hệ thức của định luật ôm :
Trong đó : U là hiệu điện thế (V)
I là cưuờng độ dòng điện (A)
R là điện trở dây dẫn ( )
2/ Phát biểu định luật ôm : Cuường độ chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.
Nhà vật lí học người Đức G.S.Ôm (Georg Simon Ohm, 1789 – 1854) bằng những dụng cụ rất thô sơ, chưa có ampe kế, vôn kế đã nghiên cứu và công bố định luật trên vào năm 1827, mãi đến năm 1876 (49 năm sau khi công bố) Viện hàn lâm khoa học Anh mới kiểm nghiệm và công nhận tính đúng đắn của định luật. Người ta đã lấy tên của ông đặt tên cho định luật và đơn vị điện trở.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỷ lệ thuận với h. điện
thế đặt vào hai đầu dây và tỷ lệ nghịch với điện trở của dây.
Hệ thức:
Trong đó: U: Hiệu điện thế (V)
I: Cường độ dòng điện (A )
R: Điện trở (Ω)
C3 : (SGK)
Tóm tắt : R = 12 ; I = 0,5 A tìm U = ?
Giải. Hiệu điện thế giữa hai đầu dây tóc bóng đèn.
Từ biểu thức I = U / R
ta có U = I.R = 0,5 .12 = 6 V
II/ định luật ôm
III/ V?N D?NG
i/ điện trở của dây dẫn
Tiết 2
ĐIỆN TRỞ DÂY DẪN-ĐỊNH LUẬT ÔM
C4: Đặt cùng một hiệu điện thế vào hai đầu các dây dẫn có điện trở R1 và R2 = 3R1. Dòng điện chạy qua dây dẫn nào có cường độ lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu lần?
C4:
Vậy: I1 gấp 3 lần I2
Áp dụng công thức:
Tóm tắt
Giải
U1= U2= U
R2 = 3.R1
So sánh I1 và I2
Học thuộc ghi nhớ của bài
Đọc “Có thể em chưa biết”
Làm bài tập 2.1 –2.5 SBT
Chuẩn bị nội dung của bài 3
Các con hãy cố gắng học tốt
Hãy yêu thích việc mình làm
bạn sẽ cảm thấy thú vị hơn
và việc mình làm sẽ có hiệu quả hơn.
 








Các ý kiến mới nhất