Bài 2. Điện trở của dây dẫn - Định luật Ôm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Than Thi Thu Thuy
Ngày gửi: 22h:31' 22-11-2021
Dung lượng: 114.5 KB
Số lượt tải: 25
Nguồn:
Người gửi: Than Thi Thu Thuy
Ngày gửi: 22h:31' 22-11-2021
Dung lượng: 114.5 KB
Số lượt tải: 25
Số lượt thích:
0 người
Kiểm tra
Viết biểu thức định luật Ôm? Viết các hệ thức liên quan trong đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp?
Áp dụng: Cho mạch điện gồm hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp với nhau. Biết R1 = 5 ôm, Rtđ=20 ôm. Tính R2
Các bước chung để giải bài tập điện.
- Bước 1: Tìm hiểu tóm tắt đề bài, vẽ sơ đồ mạch điện ( nếu có).
- Bước 2: Phân tích mạch điện, tìm công thức liên quan đến các đại lượng cần tìm.
- Bước 3: Vận dụng công thức đã học để giải bài toán.
- Bước 4: Kiểm tra kết quả, trả lời
Bài 1. Cho mạch điện có sơ đồ như hình 6.1, trong đó R1= 5. Khi K đóng, vôn kế chỉ 6V, ampe kế chỉ 0,5A.
Tính điện trở tương đương của đoạn mạch.
b. Tính điện trở R2
Hs hoạt động cá nhân tóm tắt và trình bày bài 2a vào vở trong 7’
Bài 2: Cho ba điện trở R1=5Ω, R2=10 Ω, R3=15 Ω được mắc nối tiếp với nhau vào hiệu điện thế 12V.
a. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch
b. Tính hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở
Hs hoạt động cá nhân 7’ làm phần b vào vở
Hướng dẫn học bài ở nhà:
1. Hướng dẫn học bài cũ:
Học các hệ thức liên quan trong đoạn mạch nối tiếp,
- Xem lại các bài tập đã chữa. Về nhà làm bài tập 6.1->6.3 (SBT). Hs K-G: bài 6.4,6.5 sbt
2. Hướng dẫn chuẩn bị bài mới:
- Ôn tập các kiến thức liên quan đến đoạn mạch nối tiếp, đoạn mạch song song
- Chuẩn bị giờ sau: bài tập vận dụng định luật Ôm cho đoạn mạch song song
TIẾT 7 - BÀI 6. BÀI TẬP
Bài 3. Cho mạch điện có sơ đồ như hình 6.3, trong đó R1 = 15, R2 = R3 = 30, UAB = 12V.
a. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB.
b. Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở.
A
R1 M
R2
R3
K
A B
+ -
Tóm tắt: R1 = 15, R2 = R3 = 30, UAB = 12V.
a. Rtđ = ?; b. I1 = ?, I2 = ?, I3 = ?.
Giải
a. Ta có:
Suy ra: Rtđ = R1 + RMB = 15 + 15 = 30
b. Ta có:
Suy ra: I1 = IMB = IAB = 0,4A.
Ta có: UMB = IMB.RMB = 0,4.15 = 6V = U2 = U3
Tóm tắt: R1 = 15, R2 = R3 = 30, UAB = 12V.
a. Rtđ = ?; b. I1 = ?, I2 = ?, I3 = ?.
Về nhà tìm cách giải khác
TIẾT 7 - BÀI 6. BÀI TẬP
A
R1
+
-
Viết biểu thức định luật Ôm? Viết các hệ thức liên quan trong đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp?
Áp dụng: Cho mạch điện gồm hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp với nhau. Biết R1 = 5 ôm, Rtđ=20 ôm. Tính R2
Các bước chung để giải bài tập điện.
- Bước 1: Tìm hiểu tóm tắt đề bài, vẽ sơ đồ mạch điện ( nếu có).
- Bước 2: Phân tích mạch điện, tìm công thức liên quan đến các đại lượng cần tìm.
- Bước 3: Vận dụng công thức đã học để giải bài toán.
- Bước 4: Kiểm tra kết quả, trả lời
Bài 1. Cho mạch điện có sơ đồ như hình 6.1, trong đó R1= 5. Khi K đóng, vôn kế chỉ 6V, ampe kế chỉ 0,5A.
Tính điện trở tương đương của đoạn mạch.
b. Tính điện trở R2
Hs hoạt động cá nhân tóm tắt và trình bày bài 2a vào vở trong 7’
Bài 2: Cho ba điện trở R1=5Ω, R2=10 Ω, R3=15 Ω được mắc nối tiếp với nhau vào hiệu điện thế 12V.
a. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch
b. Tính hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở
Hs hoạt động cá nhân 7’ làm phần b vào vở
Hướng dẫn học bài ở nhà:
1. Hướng dẫn học bài cũ:
Học các hệ thức liên quan trong đoạn mạch nối tiếp,
- Xem lại các bài tập đã chữa. Về nhà làm bài tập 6.1->6.3 (SBT). Hs K-G: bài 6.4,6.5 sbt
2. Hướng dẫn chuẩn bị bài mới:
- Ôn tập các kiến thức liên quan đến đoạn mạch nối tiếp, đoạn mạch song song
- Chuẩn bị giờ sau: bài tập vận dụng định luật Ôm cho đoạn mạch song song
TIẾT 7 - BÀI 6. BÀI TẬP
Bài 3. Cho mạch điện có sơ đồ như hình 6.3, trong đó R1 = 15, R2 = R3 = 30, UAB = 12V.
a. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB.
b. Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở.
A
R1 M
R2
R3
K
A B
+ -
Tóm tắt: R1 = 15, R2 = R3 = 30, UAB = 12V.
a. Rtđ = ?; b. I1 = ?, I2 = ?, I3 = ?.
Giải
a. Ta có:
Suy ra: Rtđ = R1 + RMB = 15 + 15 = 30
b. Ta có:
Suy ra: I1 = IMB = IAB = 0,4A.
Ta có: UMB = IMB.RMB = 0,4.15 = 6V = U2 = U3
Tóm tắt: R1 = 15, R2 = R3 = 30, UAB = 12V.
a. Rtđ = ?; b. I1 = ?, I2 = ?, I3 = ?.
Về nhà tìm cách giải khác
TIẾT 7 - BÀI 6. BÀI TẬP
A
R1
+
-
 







Các ý kiến mới nhất