Tuần 2. Câu cá mùa thu (Thu điếu)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trần thị bích huệ
Ngày gửi: 15h:16' 18-09-2021
Dung lượng: 221.2 KB
Số lượt tải: 53
Nguồn:
Người gửi: trần thị bích huệ
Ngày gửi: 15h:16' 18-09-2021
Dung lượng: 221.2 KB
Số lượt tải: 53
Số lượt thích:
0 người
CÂU CÁ MÙA THU
(Thu điếu)
- Nguyễn Khuyến -
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả: Nguyễn Khuyến
a) Cuộc đời
b) Sự nghiệp sáng tác
2. Tác phẩm
Hoàn cảnh sáng tác:
- Thể thơ:
- Xuất xứ:
2. Tác phẩm
- Xuất xứ: nằm trong ba chùm thơ thu của Nguyễn Khuyến
- Hoàn cảnh sáng tác: Nguyễn Khuyến đã cáo quan về ở ẩn
- Thể thơ: thất ngôn bát cú Đường luật
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN.
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo,
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí,
Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo.
Tầng mây lơ lững, trời xanh ngắt,
Ngõ trúc quanh co, khách vắng teo.
Tựa gối buông cần lâu chẳng được,
Cá đâu đớp động dưới chân bèo.
1. Cảnh thu.
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN.
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo,
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí,
Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo.
Tầng mây lơ lững, trời xanh ngắt,
Ngõ trúc quanh co, khách vắng teo
Điểm nhìn
Hình ảnh
Màu sắc
Âm thanh
1. Cảnh thu.
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN.
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo,
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí,
Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo.
Tầng mây lơ lững, trời xanh ngắt,
Ngõ trúc quanh co, khách vắng teo
1. Cảnh thu.
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN.
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo,
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí,
Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo.
Tầng mây lơ lững, trời xanh ngắt,
Ngõ trúc quanh co, khách vắng teo
1. Cảnh thu.
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN.
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo,
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí,
Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo.
Tầng mây lơ lững, trời xanh ngắt,
Ngõ trúc quanh co, khách vắng teo
1. Cảnh thu.
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN.
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo,
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí,
Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo.
Tầng mây lơ lững, trời xanh ngắt,
Ngõ trúc quanh co, khách vắng teo
1. Cảnh thu.
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN.
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo,
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí,
Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo.
Tầng mây lơ lững, trời xanh ngắt,
Ngõ trúc quanh co, khách vắng teo
- Điểm nhìn : Ao thu -> nước-> thuyền-> sóng-> lá -> mây, trời-> ngõ trúc
Hình ảnh:
+ Ao thu lạnh lẽo-> đặc trưng của làng quê
+ Nước trong veo -> gợi sự tĩnh lặng, trong trẻo
+ Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo-> nhỏ bé, đơn độc
+ Sóng: màu xanh
+ Lá : màu vàng
+ Trời: xanh ngắt
+ Tầng mây: lơ lửng
+ Sóng: hơi gợn
+ Lá vàng khẽ đưa vèo
+ Ngõ trúc quanh co khách vắng teo
-> vắng vẻ, hiu hắt
- Gieo vần “eo”: không gian như thu hẹp lại, co lại
-> Bức tranh thiên nhiên mùa thu bình dị, thân thuộc, đẹp nhưng buồn
Màu sắc hài hoà
Chuyển động nhẹ, khẽ
-> Âm thanh tĩnh lặng
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN.
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo,
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí,
Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo.
Tầng mây lơ lững, trời xanh ngắt,
Ngõ trúc quanh co, khách vắng teo.
Tựa gối buông cần lâu chẳng được,
Cá đâu đớp động dưới chân bèo.
2. Tình thu
- Thông qua bức tranh mùa thu: nhỏ bé, đơn độc, hiu hắt -> Tâm trạng cô đơn, đau buồn
- Thông qua dáng ngồi: “tựa gối”-> dáng ngồi suy tư , trầm ngâm
- Hành động: “buông cần” -> thả lỏng, không quá chuyên tâm vào chuyện câu cá
->Thủ pháp lấy động tả tĩnh mở ra không gian vô cùng tĩnh lặng, người đi câu trầm ngâm, chất chứa nhiều suy tư, lo lắng
=>Phẩm chất của Nguyễn Khuyến:
+ Yêu cảnh vật làng quê
+ Yêu đất nước
+ Ý thức trách nhiệm với đất nước
CÂU CÁ MÙA THU
(Thu điếu)
- Nguyễn Khuyến -
Hai câu đề
Triển khai thi đề: ao thu, thuyền câu
Hai câu thực
Bức tranh mùa thu với màu xanh của sóng, sắc vàng của lá
Hai câu luận
Mở rộng không gian với trời thu, ngõ trúc quanh co
Hai câu kết
Hình ảnh của tác giả chất chứa những tâm tư
III. TỔNG KẾT
1. Nội dung
Vẻ đẹp của quê hương, làng cảnh Việt Nam
Tình yêu quê hương, đất nước, tâm sự thầm kín của nhà thơ
2. Nghệ thuật
Tả cảnh đặc sắc bài thơ như một bức tranh thủy mặc
Ngôn ngữ đặc sắc, từ láy giàu sức gợi, cách gieo vần “eo”
Lấy động tả tĩnh, tả cảnh ngụ tình
(Thu điếu)
- Nguyễn Khuyến -
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả: Nguyễn Khuyến
a) Cuộc đời
b) Sự nghiệp sáng tác
2. Tác phẩm
Hoàn cảnh sáng tác:
- Thể thơ:
- Xuất xứ:
2. Tác phẩm
- Xuất xứ: nằm trong ba chùm thơ thu của Nguyễn Khuyến
- Hoàn cảnh sáng tác: Nguyễn Khuyến đã cáo quan về ở ẩn
- Thể thơ: thất ngôn bát cú Đường luật
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN.
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo,
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí,
Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo.
Tầng mây lơ lững, trời xanh ngắt,
Ngõ trúc quanh co, khách vắng teo.
Tựa gối buông cần lâu chẳng được,
Cá đâu đớp động dưới chân bèo.
1. Cảnh thu.
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN.
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo,
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí,
Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo.
Tầng mây lơ lững, trời xanh ngắt,
Ngõ trúc quanh co, khách vắng teo
Điểm nhìn
Hình ảnh
Màu sắc
Âm thanh
1. Cảnh thu.
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN.
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo,
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí,
Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo.
Tầng mây lơ lững, trời xanh ngắt,
Ngõ trúc quanh co, khách vắng teo
1. Cảnh thu.
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN.
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo,
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí,
Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo.
Tầng mây lơ lững, trời xanh ngắt,
Ngõ trúc quanh co, khách vắng teo
1. Cảnh thu.
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN.
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo,
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí,
Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo.
Tầng mây lơ lững, trời xanh ngắt,
Ngõ trúc quanh co, khách vắng teo
1. Cảnh thu.
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN.
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo,
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí,
Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo.
Tầng mây lơ lững, trời xanh ngắt,
Ngõ trúc quanh co, khách vắng teo
1. Cảnh thu.
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN.
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo,
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí,
Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo.
Tầng mây lơ lững, trời xanh ngắt,
Ngõ trúc quanh co, khách vắng teo
- Điểm nhìn : Ao thu -> nước-> thuyền-> sóng-> lá -> mây, trời-> ngõ trúc
Hình ảnh:
+ Ao thu lạnh lẽo-> đặc trưng của làng quê
+ Nước trong veo -> gợi sự tĩnh lặng, trong trẻo
+ Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo-> nhỏ bé, đơn độc
+ Sóng: màu xanh
+ Lá : màu vàng
+ Trời: xanh ngắt
+ Tầng mây: lơ lửng
+ Sóng: hơi gợn
+ Lá vàng khẽ đưa vèo
+ Ngõ trúc quanh co khách vắng teo
-> vắng vẻ, hiu hắt
- Gieo vần “eo”: không gian như thu hẹp lại, co lại
-> Bức tranh thiên nhiên mùa thu bình dị, thân thuộc, đẹp nhưng buồn
Màu sắc hài hoà
Chuyển động nhẹ, khẽ
-> Âm thanh tĩnh lặng
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN.
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo,
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí,
Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo.
Tầng mây lơ lững, trời xanh ngắt,
Ngõ trúc quanh co, khách vắng teo.
Tựa gối buông cần lâu chẳng được,
Cá đâu đớp động dưới chân bèo.
2. Tình thu
- Thông qua bức tranh mùa thu: nhỏ bé, đơn độc, hiu hắt -> Tâm trạng cô đơn, đau buồn
- Thông qua dáng ngồi: “tựa gối”-> dáng ngồi suy tư , trầm ngâm
- Hành động: “buông cần” -> thả lỏng, không quá chuyên tâm vào chuyện câu cá
->Thủ pháp lấy động tả tĩnh mở ra không gian vô cùng tĩnh lặng, người đi câu trầm ngâm, chất chứa nhiều suy tư, lo lắng
=>Phẩm chất của Nguyễn Khuyến:
+ Yêu cảnh vật làng quê
+ Yêu đất nước
+ Ý thức trách nhiệm với đất nước
CÂU CÁ MÙA THU
(Thu điếu)
- Nguyễn Khuyến -
Hai câu đề
Triển khai thi đề: ao thu, thuyền câu
Hai câu thực
Bức tranh mùa thu với màu xanh của sóng, sắc vàng của lá
Hai câu luận
Mở rộng không gian với trời thu, ngõ trúc quanh co
Hai câu kết
Hình ảnh của tác giả chất chứa những tâm tư
III. TỔNG KẾT
1. Nội dung
Vẻ đẹp của quê hương, làng cảnh Việt Nam
Tình yêu quê hương, đất nước, tâm sự thầm kín của nhà thơ
2. Nghệ thuật
Tả cảnh đặc sắc bài thơ như một bức tranh thủy mặc
Ngôn ngữ đặc sắc, từ láy giàu sức gợi, cách gieo vần “eo”
Lấy động tả tĩnh, tả cảnh ngụ tình
 








Các ý kiến mới nhất