Tuần 2. Câu cá mùa thu (Thu điếu)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Nhiều
Ngày gửi: 10h:07' 15-09-2021
Dung lượng: 127.6 KB
Số lượt tải: 83
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Nhiều
Ngày gửi: 10h:07' 15-09-2021
Dung lượng: 127.6 KB
Số lượt tải: 83
Số lượt thích:
0 người
Câu cá mùa thu (Thu điếu)
- Nguyễn Khuyến-
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
Nguyễn Khuyến (1835- 1909), quê tại tỉnh Nam Định, sinh ra và lớn lên ở xã Yên Đổ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam.
Ông xuất thân trong một gia đình nhà nho nghèo.
Do đỗ đầu cả ba kì thi nên Nguyễn Khuyến được gọi là Tam nguyên Yên Đổ.
Ông là người có tài năng, có cốt cách thanh cao, có tấm lòng yêu nước thương dân, từng bày tỏ thái độ kiên quyết không hợp tác với chính quyền thực dân.
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
Phần lớn cuộc đời, ông dạy học và sống thanh bạch ở quê nhà.
Ông là người có tài năng, có cốt cách thanh cao, có tấm lòng yêu nước thương dân, từng bày tỏ thái độ kiên quyết không hợp tác với chính quyền thực dân.
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
Nội dung thơ ca
Nói lên tình yêu quê hương, đất nước, gia đình, bè bạn.
Phản ánh cuộc sống của những con người khổ cực.
Châm biếm, đả kích bọn thực dân phong kiến
Bày tỏ tấm lòng ưu ái với dân, với nước
Sáng tác gồm chữ Hán và chữ Nôm, thuộc nhiều thể loại nhưng chủ yếu là thơ.
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
Đóng góp lớn nhất là ở mảng thơ Nôm trào phúng và thơ viết về làng quê.
Câu cá mùa thi nằm trong chum 3 bài thơ thu của Nguyễn Khuyến:
Thu vịnh (Ngâm vịnh mùa thu)
Thu ẩm (Uống rượu mùa thu)
Thu điếu (Câu cá mùa thu)
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
“Nguyễn Khuyến nổi tiếng nhất trong văn học Việt Nam là về thơ Nôm. Mà trong thơ Nôm của Nguyễn Khuyến, nức danh nhất là ba bài thơ mùa thu: “Thu điếu, Thu ẩm và Thu vịnh.”(Xuân Diệu)
“Thu điếu là điển hình hơn cả cho mùa thu của làng cảnh Việt Nam.” (Xuân Diệu)
Văn bản
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo,
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí,
Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo.
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt,
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo.
Tựa gối buông cần lâu chẳng được,
Cá đâu đớp động dưới chân bèo.
II. Đọc hiểu văn bản
*Điểm nhìn của nhà thơ: từ thuyền câu, nhìn thấy ao thu, nước thu, sóng biếc, lá vàng, nhìn lên cao thấy trời thu, nhìn ra xa thấy ngõ trúc, rồi lại quay trở về với ao thu.
II. Đọc hiểu văn bản
Hai câu đề
- Ao thu: hình ảnh đặc trưng cho cảnh của vùng đồng chiêm trũng Bắc bộ
- Ao thu được miêu tả qua hai tính từ đặc tả: lạnh lẽo và trong veo.
lạnh lẽo: không khí lạnh, trong cái lạnh đó không gian như đượm vẻ hiu hắt.
trong veo: trong trẻo đến mức nhìn đến tận đáy, gợi ra sự thanh sạch, bất động,tĩnh lặng
-> Hai tính từ đặc tả, cảnh như ngưng đọng trong cái lạnh và cái tĩnh
Hai vần “eo” liên tiếp: không gian thu hẹp, nhỏ dần.
chiếc thuyền câu: cảnh ấm cúng khi có sự xuất hiện của con người.
Một chiếc, bé, tẻo teo: thu hẹp, nhỏ dần đến mức chỉ còn một mẩu, một chấm.
-> Cảnh vật lẻ loi, đơn chiếc và bé nhỏ.
II. Đọc hiểu văn bản
2. Hai câu thực
- Cảnh vật bắt đầu được tô vẽ bằng những màu sắc, chuyển động cụ thể
+ Sự hòa phối màu sắc: biếc – vàng
+ Sự xuất hiện của những chuyển động
Sóng: được miêu tả qua chuyển động khẽ khàng “hơi gợn tí”
lá vàng: khẽ đưa - rơi, chuyển động chậm rãi, nhẹ nhàng; vèo - nhanh, mạnh, vút qua rồi mất hút
=> Cảnh thu đã ít nhiều có sự biến chuyển thông qua những chuyển động cụ thể nhưng những chuyển động đó chỉ càng làm tăng thêm sự tĩnh lặng của cảnh thu.
II. Đọc hiểu văn bản
3. Hai câu luận
Không gian mở rộng theo chiều cao và chiều sâu
Cảnh vật đậm đặc một màu xanh: của mây trời, của ngõ trúc.
Cảnh thu được miêu tả qua chuyển động, màu sắc, hình dáng, đặc trưng cho cảnh thôn quê.
II. Đọc hiểu văn bản
3. Hai câu luận
- tầng: gợi hình ảnh có độ dày và chiều sâu
- lơ lửng: ở trạng thái di chuyển nhẹ ở khoảng lưng chừng, không có điểm tựa vàođâu
xanh ngắt: một màu xanh duy nhất tỏa ra trên diện rộng, không chút gợn,
không pha tạp, thăm thẳm, huyền diệu. -> Đẩy bầu trời lên cao và rộng hơn.
=> Nguyễn Khuyến đã trở về với truyền thống mĩ học của thơ ca cổ khi vẽ nên bức
tranh thu (bao giờ cũng bao gồm hai hình ảnh quen thuộc là trời thu và nước thu) vừa có sáng tạo riêng của ông.
II. Đọc hiểu văn bản
3. Hai câu luận
Câu thơ thứ hai có phần dịu bớt, thanh mát hơn, dịu nhẹ hơn của những ngõ trúc
uốn lượn quanh làng:
ngõ trúc: tô đậm sắc xanh bao trùm cảnh vật, màu xanh chiếm hẳn một mảng lớn
trên bức tranh thu điếu.
quanh co: con đường vòng lượn, uốn khúc, tạo độ sâu hun hút + cảm giác heo
hút, cô đơn
vắng teo: cảnh vắng đã đủ nói đến sự vắng vẻ, thưa thớt người qua lại nay lại còn
vắng teo, đẩy cái tình trạng thanh vắng ấy lên đến mức đỉnh điểm là vắng ngắt,
không tiếng động, không bóng người.
=> Cảnh vật càng thêm tĩnh lặng và cô quạnh, không chút sự sống của con người.
II. Đọc hiểu văn bản
4. Hai câu kết
- Tư thế đi câu tựa gối : thu mình lại trong dáng vẻ suy tư, trầm mặc, đầy tâm sự.
- Hành động “buông cần”: thả lỏng, buông lơi, không quá chuyên tâm vào việc trước mắt.
- Trạng thái “lâu chẳng được”: chờ đợi trong mỏi mòn, vô vọng.
- Sự trùng điệp các chữ phụ âm “đ”: âm động, vang xa báo hiệu sự xuất hiện của âm
thanh.
Đâu đớp động: ba âm “đ” liền kề tưởng chừng như chuyển động của cá.
Đâu: đại từ phiếm chỉ chỉ nơi chốn
=> Khẳng định có sự xuất hiện của tiếng cá đớp động
II. Đọc hiểu văn bản
4. Hai câu kết
+ Lấy động tả tĩnh: không gian tĩnh lặng gần như tuyệt đối.
+ Kéo người câu cá trở về với thực tại.
=> Càng khẳng định: Người câu cá không chú tâm đến việc câu cá mà đang chìm đắm trong cõi suy tưởng.
câu cá để tìm sự thư thái trong tâm: câu thanh, câu vắng.
- Thân nhàn mà tâm không nhàn:
+ Nỗi trăn trở về vận nước
+ Nỗi buồn về sự bất lực của chính mình
III. Tổng kết
Về nội dung: Cảnh mang vẻ đẹp điển hình cho mùa thu làng cảnh Việt Nam. Cảnh
đẹp nhưng tĩnh lặng và đượm buồn, vừa thể hiện cảm nhận tinh tế và tình yêu
thiên nhiên đất nước, vừa cho thấy tâm sự thời thế của tác giả.
Về nghệ thuật: Bài thơ vừa sử dụng bút pháp nghệ thuật cổ điển vừa có những
sáng tạo riêng,hình ảnh đậm đà chất dân tộc, từ ngữ giản dị, trong sáng, có khả
năng diễn tả nhưng biểu hiện tinh tế của sự vật, những uẩn khúc thầm kín rất khó
giãi bày của tâm trạng.
- Nguyễn Khuyến-
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
Nguyễn Khuyến (1835- 1909), quê tại tỉnh Nam Định, sinh ra và lớn lên ở xã Yên Đổ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam.
Ông xuất thân trong một gia đình nhà nho nghèo.
Do đỗ đầu cả ba kì thi nên Nguyễn Khuyến được gọi là Tam nguyên Yên Đổ.
Ông là người có tài năng, có cốt cách thanh cao, có tấm lòng yêu nước thương dân, từng bày tỏ thái độ kiên quyết không hợp tác với chính quyền thực dân.
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
Phần lớn cuộc đời, ông dạy học và sống thanh bạch ở quê nhà.
Ông là người có tài năng, có cốt cách thanh cao, có tấm lòng yêu nước thương dân, từng bày tỏ thái độ kiên quyết không hợp tác với chính quyền thực dân.
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
Nội dung thơ ca
Nói lên tình yêu quê hương, đất nước, gia đình, bè bạn.
Phản ánh cuộc sống của những con người khổ cực.
Châm biếm, đả kích bọn thực dân phong kiến
Bày tỏ tấm lòng ưu ái với dân, với nước
Sáng tác gồm chữ Hán và chữ Nôm, thuộc nhiều thể loại nhưng chủ yếu là thơ.
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
Đóng góp lớn nhất là ở mảng thơ Nôm trào phúng và thơ viết về làng quê.
Câu cá mùa thi nằm trong chum 3 bài thơ thu của Nguyễn Khuyến:
Thu vịnh (Ngâm vịnh mùa thu)
Thu ẩm (Uống rượu mùa thu)
Thu điếu (Câu cá mùa thu)
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
“Nguyễn Khuyến nổi tiếng nhất trong văn học Việt Nam là về thơ Nôm. Mà trong thơ Nôm của Nguyễn Khuyến, nức danh nhất là ba bài thơ mùa thu: “Thu điếu, Thu ẩm và Thu vịnh.”(Xuân Diệu)
“Thu điếu là điển hình hơn cả cho mùa thu của làng cảnh Việt Nam.” (Xuân Diệu)
Văn bản
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo,
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí,
Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo.
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt,
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo.
Tựa gối buông cần lâu chẳng được,
Cá đâu đớp động dưới chân bèo.
II. Đọc hiểu văn bản
*Điểm nhìn của nhà thơ: từ thuyền câu, nhìn thấy ao thu, nước thu, sóng biếc, lá vàng, nhìn lên cao thấy trời thu, nhìn ra xa thấy ngõ trúc, rồi lại quay trở về với ao thu.
II. Đọc hiểu văn bản
Hai câu đề
- Ao thu: hình ảnh đặc trưng cho cảnh của vùng đồng chiêm trũng Bắc bộ
- Ao thu được miêu tả qua hai tính từ đặc tả: lạnh lẽo và trong veo.
lạnh lẽo: không khí lạnh, trong cái lạnh đó không gian như đượm vẻ hiu hắt.
trong veo: trong trẻo đến mức nhìn đến tận đáy, gợi ra sự thanh sạch, bất động,tĩnh lặng
-> Hai tính từ đặc tả, cảnh như ngưng đọng trong cái lạnh và cái tĩnh
Hai vần “eo” liên tiếp: không gian thu hẹp, nhỏ dần.
chiếc thuyền câu: cảnh ấm cúng khi có sự xuất hiện của con người.
Một chiếc, bé, tẻo teo: thu hẹp, nhỏ dần đến mức chỉ còn một mẩu, một chấm.
-> Cảnh vật lẻ loi, đơn chiếc và bé nhỏ.
II. Đọc hiểu văn bản
2. Hai câu thực
- Cảnh vật bắt đầu được tô vẽ bằng những màu sắc, chuyển động cụ thể
+ Sự hòa phối màu sắc: biếc – vàng
+ Sự xuất hiện của những chuyển động
Sóng: được miêu tả qua chuyển động khẽ khàng “hơi gợn tí”
lá vàng: khẽ đưa - rơi, chuyển động chậm rãi, nhẹ nhàng; vèo - nhanh, mạnh, vút qua rồi mất hút
=> Cảnh thu đã ít nhiều có sự biến chuyển thông qua những chuyển động cụ thể nhưng những chuyển động đó chỉ càng làm tăng thêm sự tĩnh lặng của cảnh thu.
II. Đọc hiểu văn bản
3. Hai câu luận
Không gian mở rộng theo chiều cao và chiều sâu
Cảnh vật đậm đặc một màu xanh: của mây trời, của ngõ trúc.
Cảnh thu được miêu tả qua chuyển động, màu sắc, hình dáng, đặc trưng cho cảnh thôn quê.
II. Đọc hiểu văn bản
3. Hai câu luận
- tầng: gợi hình ảnh có độ dày và chiều sâu
- lơ lửng: ở trạng thái di chuyển nhẹ ở khoảng lưng chừng, không có điểm tựa vàođâu
xanh ngắt: một màu xanh duy nhất tỏa ra trên diện rộng, không chút gợn,
không pha tạp, thăm thẳm, huyền diệu. -> Đẩy bầu trời lên cao và rộng hơn.
=> Nguyễn Khuyến đã trở về với truyền thống mĩ học của thơ ca cổ khi vẽ nên bức
tranh thu (bao giờ cũng bao gồm hai hình ảnh quen thuộc là trời thu và nước thu) vừa có sáng tạo riêng của ông.
II. Đọc hiểu văn bản
3. Hai câu luận
Câu thơ thứ hai có phần dịu bớt, thanh mát hơn, dịu nhẹ hơn của những ngõ trúc
uốn lượn quanh làng:
ngõ trúc: tô đậm sắc xanh bao trùm cảnh vật, màu xanh chiếm hẳn một mảng lớn
trên bức tranh thu điếu.
quanh co: con đường vòng lượn, uốn khúc, tạo độ sâu hun hút + cảm giác heo
hút, cô đơn
vắng teo: cảnh vắng đã đủ nói đến sự vắng vẻ, thưa thớt người qua lại nay lại còn
vắng teo, đẩy cái tình trạng thanh vắng ấy lên đến mức đỉnh điểm là vắng ngắt,
không tiếng động, không bóng người.
=> Cảnh vật càng thêm tĩnh lặng và cô quạnh, không chút sự sống của con người.
II. Đọc hiểu văn bản
4. Hai câu kết
- Tư thế đi câu tựa gối : thu mình lại trong dáng vẻ suy tư, trầm mặc, đầy tâm sự.
- Hành động “buông cần”: thả lỏng, buông lơi, không quá chuyên tâm vào việc trước mắt.
- Trạng thái “lâu chẳng được”: chờ đợi trong mỏi mòn, vô vọng.
- Sự trùng điệp các chữ phụ âm “đ”: âm động, vang xa báo hiệu sự xuất hiện của âm
thanh.
Đâu đớp động: ba âm “đ” liền kề tưởng chừng như chuyển động của cá.
Đâu: đại từ phiếm chỉ chỉ nơi chốn
=> Khẳng định có sự xuất hiện của tiếng cá đớp động
II. Đọc hiểu văn bản
4. Hai câu kết
+ Lấy động tả tĩnh: không gian tĩnh lặng gần như tuyệt đối.
+ Kéo người câu cá trở về với thực tại.
=> Càng khẳng định: Người câu cá không chú tâm đến việc câu cá mà đang chìm đắm trong cõi suy tưởng.
câu cá để tìm sự thư thái trong tâm: câu thanh, câu vắng.
- Thân nhàn mà tâm không nhàn:
+ Nỗi trăn trở về vận nước
+ Nỗi buồn về sự bất lực của chính mình
III. Tổng kết
Về nội dung: Cảnh mang vẻ đẹp điển hình cho mùa thu làng cảnh Việt Nam. Cảnh
đẹp nhưng tĩnh lặng và đượm buồn, vừa thể hiện cảm nhận tinh tế và tình yêu
thiên nhiên đất nước, vừa cho thấy tâm sự thời thế của tác giả.
Về nghệ thuật: Bài thơ vừa sử dụng bút pháp nghệ thuật cổ điển vừa có những
sáng tạo riêng,hình ảnh đậm đà chất dân tộc, từ ngữ giản dị, trong sáng, có khả
năng diễn tả nhưng biểu hiện tinh tế của sự vật, những uẩn khúc thầm kín rất khó
giãi bày của tâm trạng.
 







Các ý kiến mới nhất