Tuần 3. Thương vợ.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trần thị bích huệ
Ngày gửi: 15h:17' 18-09-2021
Dung lượng: 157.1 KB
Số lượt tải: 30
Nguồn:
Người gửi: trần thị bích huệ
Ngày gửi: 15h:17' 18-09-2021
Dung lượng: 157.1 KB
Số lượt tải: 30
Số lượt thích:
0 người
Tiết 7+8
THƯƠNG VỢ
- Trần Tế Xương -
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
2. Tác phẩm
- Đề tài: người vợ
- Thể loại: thất ngôn bát cú Đường luật
Quanh năm buôn bán ở mom sông,
Nuôi đủ năm con với một chồng.
Lặn lội thân cò khi quãng vắng,
Eo sèo mặt nước buổi đò đông.
Một duyên hai nợ âu đành phận,
Năm nắng mười mưa dám quản công.
Cha mẹ thói đời ăn ở bạc,
Có chồng hờ hững cũng như không.
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Hai câu đề
Quanh năm buôn bán ở mom sông,
Nuôi đủ năm con với một chồng.
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Hai câu đề
- Nghề nghiệp: buôn bán – công việc gợi sự bấp bênh, thu nhập không ổn định
- Thời gian: quanh năm – triền miên, bất kể mưa nắng, không có ngày nghỉ ngơi
- Không gian: mom sông – dải đất cheo leo nhô ra mặt nước chênh vênh, không thuận lợi, nguy hiểm
Khắc họa hoàn cảnh vất vả, lam lũ, cơ cực và sự tần tảo, đảm đang, tháo vát của bà Tú và tình cảm thương yêu, tấm lòng tri ân của ông Tú dành cho bà Tú.
Nuôi đủ: Lo lắng đầy đủ đời sống vật chất, đời sống sinh hoạt cho cả gia đình
-> Khẳng định vai trò trụ cột của bà Tú
- Năm con – một chồng: Tự mỉa mai
Lặn lội thân cò khi quãng vắng,
Eo sèo mặt nước buổi đò đông.
- Ẩn dụ: “thân cò” gợi hình ảnh người phụ nữ bất hạnh
- Lặn lội: từ láy tượng hình-> Dáng hình vất vả, lam lũ, khó nhọc
- Khi quãng vắng -> hình ảnh bà Tú nhỏ bé, đáng thương trước không gian và thời gian
- Eo sèo: từ láy tượng thanh-> kì kèo, kêu ca phàn nàn
- Buổi đò đông-> gợi không gian chợ đông đúc
Âm thanh buôn bán khắc nghiệt của cuộc sống
- Nghệ thuật đối nhấn mạnh tính chất nguy hiểm trong công việc, khắc sâu nỗi nhọc nhằn trong cuộc sống mưu sinh của bà Tú
2. Hai câu thực
-> Thương xót, cảm phục của người chồng
Một duyên hai nợ âu đành phận,
Năm nắng mười mưa dám quản công.
- Thành ngữ: Một duyên hai nợ / năm nắng mười mưa
-> Cuộc đời cơ cực, vất vả
-
“Âu đành phận / dám quản công-> Đức hi sinh thầm lặng, lòng vị tha cao cả của bà Tú
-> Đây là một phẩm chất đáng trân trọng của người phụ nữ Việt Nam
3. Hai câu luận
Cha mẹ thói đời ăn ở bạc,
Có chồng hờ hững cũng như không.
- Tiếng chửi của Tú Xương.
- Đối tượng của tiếng chửi: “thói đời”
+ Quy tắc, lễ giáo bất công đã đẩy bất hạnh lên vai của người phụ nữ
+ Chính bản thân mình
Yêu thương, trân trọng, xót thương, biết ơn vợ
4. Hai câu kết
THƯƠNG VỢ
- Trần Tế Xương -
Hai câu đề
Nhà thơ hạ mình, ái ngại trước sự lam lũ, vất vả của vợ
Hai câu thực
Khắc sâu hơn sự khó nhọc trong cuộc sống mưu sinh của bà Tú
Hai câu luận
Số phận cơ cực, đức hi sinh của bà Tú
Hai câu kết
Tiếng chửi dành cho cả xã hội và cho chính mình
THƯƠNG VỢ
- Trần Tế Xương -
III. TỔNG KẾT
1. Nội dung
- Hình ảnh bà Tú lam lũ, tảo tần, giàu tình yêu thương và đức hi sinh
- Tình cảm yêu thương, trân trọng vợ
- Nhân cách của tác giả
2. Nghệ thuật
- Ngôn ngữ giản dị, giàu sức gợi
- Sử dụng thành công nghệ thuật ẩn dụ, đảo ngữ, đối, thành ngữ dân giam
THƯƠNG VỢ
- Trần Tế Xương -
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
2. Tác phẩm
- Đề tài: người vợ
- Thể loại: thất ngôn bát cú Đường luật
Quanh năm buôn bán ở mom sông,
Nuôi đủ năm con với một chồng.
Lặn lội thân cò khi quãng vắng,
Eo sèo mặt nước buổi đò đông.
Một duyên hai nợ âu đành phận,
Năm nắng mười mưa dám quản công.
Cha mẹ thói đời ăn ở bạc,
Có chồng hờ hững cũng như không.
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Hai câu đề
Quanh năm buôn bán ở mom sông,
Nuôi đủ năm con với một chồng.
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Hai câu đề
- Nghề nghiệp: buôn bán – công việc gợi sự bấp bênh, thu nhập không ổn định
- Thời gian: quanh năm – triền miên, bất kể mưa nắng, không có ngày nghỉ ngơi
- Không gian: mom sông – dải đất cheo leo nhô ra mặt nước chênh vênh, không thuận lợi, nguy hiểm
Khắc họa hoàn cảnh vất vả, lam lũ, cơ cực và sự tần tảo, đảm đang, tháo vát của bà Tú và tình cảm thương yêu, tấm lòng tri ân của ông Tú dành cho bà Tú.
Nuôi đủ: Lo lắng đầy đủ đời sống vật chất, đời sống sinh hoạt cho cả gia đình
-> Khẳng định vai trò trụ cột của bà Tú
- Năm con – một chồng: Tự mỉa mai
Lặn lội thân cò khi quãng vắng,
Eo sèo mặt nước buổi đò đông.
- Ẩn dụ: “thân cò” gợi hình ảnh người phụ nữ bất hạnh
- Lặn lội: từ láy tượng hình-> Dáng hình vất vả, lam lũ, khó nhọc
- Khi quãng vắng -> hình ảnh bà Tú nhỏ bé, đáng thương trước không gian và thời gian
- Eo sèo: từ láy tượng thanh-> kì kèo, kêu ca phàn nàn
- Buổi đò đông-> gợi không gian chợ đông đúc
Âm thanh buôn bán khắc nghiệt của cuộc sống
- Nghệ thuật đối nhấn mạnh tính chất nguy hiểm trong công việc, khắc sâu nỗi nhọc nhằn trong cuộc sống mưu sinh của bà Tú
2. Hai câu thực
-> Thương xót, cảm phục của người chồng
Một duyên hai nợ âu đành phận,
Năm nắng mười mưa dám quản công.
- Thành ngữ: Một duyên hai nợ / năm nắng mười mưa
-> Cuộc đời cơ cực, vất vả
-
“Âu đành phận / dám quản công-> Đức hi sinh thầm lặng, lòng vị tha cao cả của bà Tú
-> Đây là một phẩm chất đáng trân trọng của người phụ nữ Việt Nam
3. Hai câu luận
Cha mẹ thói đời ăn ở bạc,
Có chồng hờ hững cũng như không.
- Tiếng chửi của Tú Xương.
- Đối tượng của tiếng chửi: “thói đời”
+ Quy tắc, lễ giáo bất công đã đẩy bất hạnh lên vai của người phụ nữ
+ Chính bản thân mình
Yêu thương, trân trọng, xót thương, biết ơn vợ
4. Hai câu kết
THƯƠNG VỢ
- Trần Tế Xương -
Hai câu đề
Nhà thơ hạ mình, ái ngại trước sự lam lũ, vất vả của vợ
Hai câu thực
Khắc sâu hơn sự khó nhọc trong cuộc sống mưu sinh của bà Tú
Hai câu luận
Số phận cơ cực, đức hi sinh của bà Tú
Hai câu kết
Tiếng chửi dành cho cả xã hội và cho chính mình
THƯƠNG VỢ
- Trần Tế Xương -
III. TỔNG KẾT
1. Nội dung
- Hình ảnh bà Tú lam lũ, tảo tần, giàu tình yêu thương và đức hi sinh
- Tình cảm yêu thương, trân trọng vợ
- Nhân cách của tác giả
2. Nghệ thuật
- Ngôn ngữ giản dị, giàu sức gợi
- Sử dụng thành công nghệ thuật ẩn dụ, đảo ngữ, đối, thành ngữ dân giam
 







Các ý kiến mới nhất