Tuần 3. Thương vợ.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: kkk
Người gửi: Nguyễn Hoài Nam
Ngày gửi: 10h:27' 03-01-2022
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 242
Nguồn: kkk
Người gửi: Nguyễn Hoài Nam
Ngày gửi: 10h:27' 03-01-2022
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 242
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Hoài Nam)
KIỂM TRA BÀI CŨ
CÂU HỎI:
Cảnh thu trong bài thơ câu cá mùa thu hiện lên như thế nào qua cảm nhận của Nguyễn Khuyến ?
THƯƠNG VỢ
TRẦN TẾ XƯƠNG
I.Tìm hiểu chung:
Chân dung
TRẦN TẾ XƯƠNG
( Hoạ sĩ Trần QuangTrân vẽ)
1.Tác giả
_Trần Tế Xương (Tú Xương): 1870-1907
+ Học giỏi nhưng không đỗ đạt chỉ ở mức tú tài
_Quê: Nam Định
_Con người:
+Cá tính mạnh mẽ, không chịu gò bó trong khuôn phép
-Sự nghiệp văn thơ:
+Có hơn 100 bài, chủ yếu là chữ Nôm.
+Phong cách nổi bật: Trữ tình và trào phúng
2.Bài thơ: Thương vợ
Đề tài:
viết về người vợ
Mới, lạ trong văn học trung đại
II. Đọc – hiểu văn bản:
Bài thơ:
Quanh năm buôn bán ở mom sông,
Nuôi đủ năm con với một chồng.
Lặn lội thân cò khi quãng vắng,
Eo sèo mặt nước buổi đò đông.
Một duyên hai nợ âu đành phận,
Năm nắng mười mưa dám quản công.
Cha mẹ thói đời ăn ở bạc,
Có chồng hờ hững cũng như không.
1.Hai câu đề
“Quanh năm buôn bán ở mom sông
Nuôi đủ năm con với một chồng”
+Công việc:
buôn bán
+Thời gian:
quanh năm
Liên tục, khép kín, năm nọ tiếp năm kia
+ Địa điểm:
mom sông
Mom đất nhô ra ngoài sông gợi sự bấp bênh, chật hẹp, nguy hiểm.
Hoàn cảnh làm ăn : vất vả, năm nọ tiếp năm kia không ngừng nghỉ.
+Nuôi đủ:
đảm đang tháo vát
+Nghệ thuật tiểu đối:
Năm con>Chồng đặt ngang hàng với con
Gánh nặng đức ông chồng bằng cả bầy con.
Tác giả tự trào, tự chế giễu mình ăn bám vợ.
+> Lòng biết ơn, tri ân vợ
Nội dung hai câu đề ?
=> Giới thiệu hoàn cảnh mưu sinh vất vả,sự tháo vát đảm đang của bà Tú và cả lòng biết ơn của ông Tú
2.Hai câu thực
“Lặn lội thân cò khi quãng vắng
Eo sèo mặt nước buổi đò đông”
+Nghệ thuật đảo ngữ:
Lặn lội, eo sèo đứng trước chủ thể
Gợi sự vất vả ngược xuôi
+Nghệ thuật ẩn dụ
“Thân cò”: quen thuộc- ca dao
hình ảnh bà Tú nhỏ bé, lam lũ, nhọc nhằn .
+Nghệ thuật đối:
Lặn lội >-Lặn lội :
vất vả, nhọc nhằn
-Eo sèo :
kì kèo, lời qua tiếng lại
Khi quãng vắng> thời gian,không gian: heo hút, rợn ngợp,đầy bất trắc
chen chúc, nguy hiểm,
Nội dung hai câu thực ?
=> Gợi tả chân thực cuộc mưu sinh với những vật lộn, chen chúc nhọc nhằn đầy gian truân, nguy hiểm của bà Tú
=> Sự thấu hiểu, lòng xót xa, thương cảm và cả tự trách của ông Tú
3. Hai câu luận
“Một duyên hai nợ âu cũng đành phận
Năm nắng mười mưa dám quản công”
+Một duyên hai nợ :
Duyên ít nợ nhiều
+ Cách sử dụng từ số đếm :
một- hai, năm- mười
Sự khổ sở, vất vả tăng lên bao nhiêu thì sự cố gắng vươn lên lại tăng gấp bội.
+ Thành ngữ dân gian
: “một duyên hai phận”, “năm nắng mười mưa”
Sự vất vả, đảm đang, nhẫn nại, hi sinh thầm lặng của bà Tú.
+ Thành ngữ dân gian
: “một duyên hai phận”, “năm nắng mười mưa”
Sự vất vả, đảm đang, nhẫn nại, hi sinh thầm lặng của bà Tú.
+ Nghệ thuật đối từ, đối ý giữa 2 câu luận.
Hai câu luận cho thấy chân dung bà Tú hiện lên như thế nào ?
=>Bà Tú- chân dung điển hình của phụ nữ Việt Nam: tần tảo, chịu thương chịu khó hết lòng hi sinh, chịu đựng vì chồng con
=>Tấm lòng yêu thương, cảm phục và rất mực trân trọng của ông Tú
4. Hai câu kết
“Cha mẹ thói đời ăn ở bạc
Có chồng hờ hững cũng như không”
Tự trách mình
: qua tiếng chửi
+ Chửi mình “bạc bẽo”, “hờ hững”:
Trong trách nhiệm và vai trò của người chồng với thái độ tự lên án, tự phán xét mình.
+ Chửi “thói đời” (trọng nam - khinh nữ):
Định kiến khắt khe khiến ông không thể cùng san sẻ gánh nặng gia đình cùng vợ.
=> Hiện lên nhân cách cao đẹp của Tú Xương.
=>Thấy rõ sự hà khắc của lễ giáo phong kiếnvới người phụ nữ.
là tấm lòng thương xót, đầy ăn năn của tác giả với vợ
III. Tổng kết
Nghệ thuật
Ngôn ngữ giản dị, giàu sức biểu cảm, vận dụng sáng tạo hình ảnh, ngôn ngữ văn học dân gian, ngôn ngữ đời sống.
2.Nội dung
Tình thương yêu, quý trọng của Tú Xương thể hiện qua sự thấu hiểu nỗi vất vả, gian lao và những đức tính cao đẹp của bà Tú
Ghi nhớ (sgk)
CÂU HỎI:
Cảnh thu trong bài thơ câu cá mùa thu hiện lên như thế nào qua cảm nhận của Nguyễn Khuyến ?
THƯƠNG VỢ
TRẦN TẾ XƯƠNG
I.Tìm hiểu chung:
Chân dung
TRẦN TẾ XƯƠNG
( Hoạ sĩ Trần QuangTrân vẽ)
1.Tác giả
_Trần Tế Xương (Tú Xương): 1870-1907
+ Học giỏi nhưng không đỗ đạt chỉ ở mức tú tài
_Quê: Nam Định
_Con người:
+Cá tính mạnh mẽ, không chịu gò bó trong khuôn phép
-Sự nghiệp văn thơ:
+Có hơn 100 bài, chủ yếu là chữ Nôm.
+Phong cách nổi bật: Trữ tình và trào phúng
2.Bài thơ: Thương vợ
Đề tài:
viết về người vợ
Mới, lạ trong văn học trung đại
II. Đọc – hiểu văn bản:
Bài thơ:
Quanh năm buôn bán ở mom sông,
Nuôi đủ năm con với một chồng.
Lặn lội thân cò khi quãng vắng,
Eo sèo mặt nước buổi đò đông.
Một duyên hai nợ âu đành phận,
Năm nắng mười mưa dám quản công.
Cha mẹ thói đời ăn ở bạc,
Có chồng hờ hững cũng như không.
1.Hai câu đề
“Quanh năm buôn bán ở mom sông
Nuôi đủ năm con với một chồng”
+Công việc:
buôn bán
+Thời gian:
quanh năm
Liên tục, khép kín, năm nọ tiếp năm kia
+ Địa điểm:
mom sông
Mom đất nhô ra ngoài sông gợi sự bấp bênh, chật hẹp, nguy hiểm.
Hoàn cảnh làm ăn : vất vả, năm nọ tiếp năm kia không ngừng nghỉ.
+Nuôi đủ:
đảm đang tháo vát
+Nghệ thuật tiểu đối:
Năm con>
Gánh nặng đức ông chồng bằng cả bầy con.
Tác giả tự trào, tự chế giễu mình ăn bám vợ.
+> Lòng biết ơn, tri ân vợ
Nội dung hai câu đề ?
=> Giới thiệu hoàn cảnh mưu sinh vất vả,sự tháo vát đảm đang của bà Tú và cả lòng biết ơn của ông Tú
2.Hai câu thực
“Lặn lội thân cò khi quãng vắng
Eo sèo mặt nước buổi đò đông”
+Nghệ thuật đảo ngữ:
Lặn lội, eo sèo đứng trước chủ thể
Gợi sự vất vả ngược xuôi
+Nghệ thuật ẩn dụ
“Thân cò”: quen thuộc- ca dao
hình ảnh bà Tú nhỏ bé, lam lũ, nhọc nhằn .
+Nghệ thuật đối:
Lặn lội >
vất vả, nhọc nhằn
-Eo sèo :
kì kèo, lời qua tiếng lại
Khi quãng vắng>
chen chúc, nguy hiểm,
Nội dung hai câu thực ?
=> Gợi tả chân thực cuộc mưu sinh với những vật lộn, chen chúc nhọc nhằn đầy gian truân, nguy hiểm của bà Tú
=> Sự thấu hiểu, lòng xót xa, thương cảm và cả tự trách của ông Tú
3. Hai câu luận
“Một duyên hai nợ âu cũng đành phận
Năm nắng mười mưa dám quản công”
+Một duyên hai nợ :
Duyên ít nợ nhiều
+ Cách sử dụng từ số đếm :
một- hai, năm- mười
Sự khổ sở, vất vả tăng lên bao nhiêu thì sự cố gắng vươn lên lại tăng gấp bội.
+ Thành ngữ dân gian
: “một duyên hai phận”, “năm nắng mười mưa”
Sự vất vả, đảm đang, nhẫn nại, hi sinh thầm lặng của bà Tú.
+ Thành ngữ dân gian
: “một duyên hai phận”, “năm nắng mười mưa”
Sự vất vả, đảm đang, nhẫn nại, hi sinh thầm lặng của bà Tú.
+ Nghệ thuật đối từ, đối ý giữa 2 câu luận.
Hai câu luận cho thấy chân dung bà Tú hiện lên như thế nào ?
=>Bà Tú- chân dung điển hình của phụ nữ Việt Nam: tần tảo, chịu thương chịu khó hết lòng hi sinh, chịu đựng vì chồng con
=>Tấm lòng yêu thương, cảm phục và rất mực trân trọng của ông Tú
4. Hai câu kết
“Cha mẹ thói đời ăn ở bạc
Có chồng hờ hững cũng như không”
Tự trách mình
: qua tiếng chửi
+ Chửi mình “bạc bẽo”, “hờ hững”:
Trong trách nhiệm và vai trò của người chồng với thái độ tự lên án, tự phán xét mình.
+ Chửi “thói đời” (trọng nam - khinh nữ):
Định kiến khắt khe khiến ông không thể cùng san sẻ gánh nặng gia đình cùng vợ.
=> Hiện lên nhân cách cao đẹp của Tú Xương.
=>Thấy rõ sự hà khắc của lễ giáo phong kiếnvới người phụ nữ.
là tấm lòng thương xót, đầy ăn năn của tác giả với vợ
III. Tổng kết
Nghệ thuật
Ngôn ngữ giản dị, giàu sức biểu cảm, vận dụng sáng tạo hình ảnh, ngôn ngữ văn học dân gian, ngôn ngữ đời sống.
2.Nội dung
Tình thương yêu, quý trọng của Tú Xương thể hiện qua sự thấu hiểu nỗi vất vả, gian lao và những đức tính cao đẹp của bà Tú
Ghi nhớ (sgk)
 







Các ý kiến mới nhất