Bài 6. Đất và rừng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Minh Thủy
Ngày gửi: 21h:01' 18-09-2021
Dung lượng: 5.9 MB
Số lượt tải: 93
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Minh Thủy
Ngày gửi: 21h:01' 18-09-2021
Dung lượng: 5.9 MB
Số lượt tải: 93
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC BÌNH CHIỂU
Địa lý
Bài 6: Đất và rừng.
+
Câu 2 :Em hãy nêu vai trò của biển đối với đời sống và sản xuất của con người. Hãy nêu tên một số bãi biển mà em biết.
Câu 1
Câu 2
Câu 1:Em hãy nêu đặc điểm của vùng biển nước ta.
T
Vùng biển nước ta là một bộ phận của biển (đại dương) nào?
A. Thái Bình Dương
C. Biển Đông
D. Ấn Độ Dương
B.Bắc Băng Dương
Cả lớp
CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG
1
T
Đ
Đ
Nhân dân vùng ven biển thường lợi dụng hiện tượng gì để lấy nước làm muối và ra khơi đánh bắt hải sản..
D. thủy triều
B. lũ lụt
C. mưa
2
A. bão
r
R
V
À
Ừ
N
G
T
Ấ
Địa lí
Bài 6: Đất và Rừng
1. Các loại đất chính ở nưuớc ta
2. Rừng ở nưuớc ta
Địa lí
Bài 6: Đất và Rừng
Hình 1: Đất…….
Hình 2: Đất…….
HOẠT ĐỘNG 1: Các loại đất chính ở nước ta
+
HOẠT ĐỘNG 1: Các loại đất chính ở nước ta
Đọc thầm thông tin mục 1sách giáo khoa và trả lời câu hỏi:
- Nước ta có bao nhiêu loại đất chính? Nêu vùng phân bố và đặc điểm của mỗi loại đất.
Thảo luận nhóm
4 - 3 phút
+
S/79
+
- Do sông ngòi bồi đắp
- Màu mỡ
Đồng bằng
Đất phù sa
- Màu đỏ hoặc vàng, nghèo
mùn.
- Đất đỏ ba dan tơi xốp, phì
nhiêu.
Đồi núi
Đất phe-ra-lít
3
5
Hình 1: Đất phe-ra-lít
Hình 2: Đất phù sa
HOẠT ĐỘNG 1: Các loại đất chính ở nước ta
+
HOẠT ĐỘNG 2: Sử dụng đất một cách hợp lí
Đất có phải là nguồn tài nguyên vô hạn hay không?
Nếu chỉ sử dụng mà không cải tạo, bồi bổ, bảo vệ đất thì
sẽ gây cho đất các tác hại gì?
* Các biện pháp bảo vệ và cải tạo đất:
*Bón phân hữu cơ
*Trồng rừng
*Làm ruộng bậc thang
*Đắp đê
* Chống ô nhiễm đất do chất độc hoá học: hạn chế phun thuốc trừ sâu, bón phân hoá học, nước thải công nghiệp chứa chất độc hại, ...
* Thau chua, rửa mặn ở các vùng đất bị nhiễm phèn, nhiễm mặn.
- Do sông ngòi bồi đắp
- Màu mỡ
Đồng bằng
Đất phù sa
- Màu n©u đỏ hoặc vàng, nghèo mùn.
- Đất đỏ ba dan tơi xốp, phì
nhiêu.
Đồi núi
Đất phe-ra-lít
Đặc điểm
Vùng phân bố
Loại đất
Đất là nguồn tài nguyên quý giá.
Việc sử dụng phải đi đôi với bảo vệ và cải tạo.
1. Các loại đất chính ở nước ta
1. Các loại đất chính ở nước ta
Nu?c ta, đất phe- ra- lít tập chung chủ yếu ở vùng đồi núi và đất phù sa ở vùng đồng bằng.
- Đất là nguồn tài nguyên quý giá, việc sử dụng phải đi đôi với việc bảo vệ và cải tạo.
2. Rừng ở nưu?c ta
Lược đồ phân bố rừng ở Việt Nam
Hoạt động 3: Các loại rừng chính ở nước ta
Quan sát lược đồ hãy chỉ vùng phân bố của rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn.
D?a lớ
D?t v r?ng
Lược đồ phân bố rừng ở Việt Nam
Hoạt động 3: Các loại rừng chính ở nước ta
D?c th?m thụng tin m?c 2 sỏch giỏo khoa (2 phỳt)
Phiếu học tập
Họ và tên :…………………….Lớp: 5
S/79
Tổ 1 và 2: tìm hiểu rừng rậm nhiệt đới, tổ 3 và 4 tìm hiểu rừng ngập mặn
2. Rừng ở nước ta
Có các loại cây ưa mặn như đước, vẹt, sú, ...có bộ rễ chắc khoẻ giúp nâng cây nên khỏi mặt nước.
ở những nơi đất thấp ven biển
Rừng ngập mặn
Có nhiều loại cây với nhiều tầng, xanh quanh năm
Chủ yếu ở vùng đồi núi
Rừng rậm nhiệt đới
Đặc điểm
Vùng phân bố
Loại rừng
Rừng ngập mặn
Rừng rậm nhiệt đới
Hoạt động 4: Vai trò của rừng
Đọc thầm thông tin trong sách giáo khoa. Thảo luận
Nhóm 2 trả lời câu hỏi:
Nêu các vai trò của rừng đối với đời sống và
sản xuất của con người.
Tại sao chúng ta phải sử dụng và khai thác
rừng một cách hợp lí?
N2-3p
+
Hoạt động 4: Vai trò của rừng
+ Rừng cho ta nhiều sản vật, nhất là gỗ.
Hoạt động 4: Vai trò của rừng
Rừng ven biển chống bão biển, bão cát, bảo vệ đời sống và các vùng ven biển
Bộ rễ của cây rừng có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc ngăn nước, giữ đất, hạn chế lũ lụt cho con người ở hạ nguồn.
Rừng điều hòa khí hậu
Rừng giữ cho đất không bị xói mòn.
* Hiện trạng rừng nước ta:
* Nguyªn nh©n g©y suy tho¸i rõng níc ta:
+ Hậu quả của chiến tranh
+ Do ®èt ph¸ rõng bõa b·i
+ Knăm th¸c kh«ng hîp lÝ
+ Do xói mòn sạt lở đất.
* Các biện pháp bảo vệ rừng:
+ Nhà nước triển knam Luật bảo vệ và phát triển rừng.
+ Thành lập các trạm kiểm lâm để quản lí việc knam thác và bảo vệ rừng, ngăn chặn việc đốt phá rừng, ...
+ Trồng rừng trên đất trống, đồi trọc.
1. Các loại đất chính ở nước ta
- Nước ta, đất phe- ra- lít tập chung chủ yếu ở vùng đồi núi và đất phù sa ở vùng đồng bằng.
- Đất là nguồn tài nguyên quý giá, việc sử dụng phải đi đôi với việc bảo vệ và cải tạo.
2. Rừng ở nước ta
Rừng rậm nhiệt đới phân bố chủ yếu ở vùng đồi núi, còn rừng ngập mặn ở ven biển.
- Rừng có vai trò to lớn đối với sản xuất và đời sống. Chúng ta cần phải bảo vệ và knam thác, sử dụng rừng một cách hợp lí.
Trò chơi: Người trồng rừng giỏi
D?I A
ĐỘI B
Câu hỏi 1: Loại đất nào được sông ngòi bồi
đắp và rất màu mỡ.
Đáp án: Đất phù sa
B
Câu hỏi 2: Đây là nơi phân bố của đất phe-ra-lít.
Đáp án: Đồi núi
Câu hỏi 3: Đặc điểm sau đây là của loại rừng nào?
Cây mọc vượt lên mặt nước,…
Đáp án: Rừng ngập mặn
Câu hỏi 4: Điền từ vào chỗ chấm sau:
Rừng là ….của trái đất.
Đáp án: Lá phổi xanh
Bài học: Ở nước ta, đất phe-ra-lít tập trung chủ yếu ở vùng đồi núi và đất phù sa ở vùng đồng bằng. Rừng rậm nhiệt đới phân bố chủ yếu ở vùng đồi núi, còn rừng ngập mặn ở ven biển. Đất và rừng có vai trò to lớn đối với sản xuất và đời sống. Chúng ta cần phải bảo vệ, knăm thác, sử dụng đất và rừng một cách hợp lí.
Chào tạm biệt
các em!
Địa lý
Bài 6: Đất và rừng.
+
Câu 2 :Em hãy nêu vai trò của biển đối với đời sống và sản xuất của con người. Hãy nêu tên một số bãi biển mà em biết.
Câu 1
Câu 2
Câu 1:Em hãy nêu đặc điểm của vùng biển nước ta.
T
Vùng biển nước ta là một bộ phận của biển (đại dương) nào?
A. Thái Bình Dương
C. Biển Đông
D. Ấn Độ Dương
B.Bắc Băng Dương
Cả lớp
CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG
1
T
Đ
Đ
Nhân dân vùng ven biển thường lợi dụng hiện tượng gì để lấy nước làm muối và ra khơi đánh bắt hải sản..
D. thủy triều
B. lũ lụt
C. mưa
2
A. bão
r
R
V
À
Ừ
N
G
T
Ấ
Địa lí
Bài 6: Đất và Rừng
1. Các loại đất chính ở nưuớc ta
2. Rừng ở nưuớc ta
Địa lí
Bài 6: Đất và Rừng
Hình 1: Đất…….
Hình 2: Đất…….
HOẠT ĐỘNG 1: Các loại đất chính ở nước ta
+
HOẠT ĐỘNG 1: Các loại đất chính ở nước ta
Đọc thầm thông tin mục 1sách giáo khoa và trả lời câu hỏi:
- Nước ta có bao nhiêu loại đất chính? Nêu vùng phân bố và đặc điểm của mỗi loại đất.
Thảo luận nhóm
4 - 3 phút
+
S/79
+
- Do sông ngòi bồi đắp
- Màu mỡ
Đồng bằng
Đất phù sa
- Màu đỏ hoặc vàng, nghèo
mùn.
- Đất đỏ ba dan tơi xốp, phì
nhiêu.
Đồi núi
Đất phe-ra-lít
3
5
Hình 1: Đất phe-ra-lít
Hình 2: Đất phù sa
HOẠT ĐỘNG 1: Các loại đất chính ở nước ta
+
HOẠT ĐỘNG 2: Sử dụng đất một cách hợp lí
Đất có phải là nguồn tài nguyên vô hạn hay không?
Nếu chỉ sử dụng mà không cải tạo, bồi bổ, bảo vệ đất thì
sẽ gây cho đất các tác hại gì?
* Các biện pháp bảo vệ và cải tạo đất:
*Bón phân hữu cơ
*Trồng rừng
*Làm ruộng bậc thang
*Đắp đê
* Chống ô nhiễm đất do chất độc hoá học: hạn chế phun thuốc trừ sâu, bón phân hoá học, nước thải công nghiệp chứa chất độc hại, ...
* Thau chua, rửa mặn ở các vùng đất bị nhiễm phèn, nhiễm mặn.
- Do sông ngòi bồi đắp
- Màu mỡ
Đồng bằng
Đất phù sa
- Màu n©u đỏ hoặc vàng, nghèo mùn.
- Đất đỏ ba dan tơi xốp, phì
nhiêu.
Đồi núi
Đất phe-ra-lít
Đặc điểm
Vùng phân bố
Loại đất
Đất là nguồn tài nguyên quý giá.
Việc sử dụng phải đi đôi với bảo vệ và cải tạo.
1. Các loại đất chính ở nước ta
1. Các loại đất chính ở nước ta
Nu?c ta, đất phe- ra- lít tập chung chủ yếu ở vùng đồi núi và đất phù sa ở vùng đồng bằng.
- Đất là nguồn tài nguyên quý giá, việc sử dụng phải đi đôi với việc bảo vệ và cải tạo.
2. Rừng ở nưu?c ta
Lược đồ phân bố rừng ở Việt Nam
Hoạt động 3: Các loại rừng chính ở nước ta
Quan sát lược đồ hãy chỉ vùng phân bố của rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn.
D?a lớ
D?t v r?ng
Lược đồ phân bố rừng ở Việt Nam
Hoạt động 3: Các loại rừng chính ở nước ta
D?c th?m thụng tin m?c 2 sỏch giỏo khoa (2 phỳt)
Phiếu học tập
Họ và tên :…………………….Lớp: 5
S/79
Tổ 1 và 2: tìm hiểu rừng rậm nhiệt đới, tổ 3 và 4 tìm hiểu rừng ngập mặn
2. Rừng ở nước ta
Có các loại cây ưa mặn như đước, vẹt, sú, ...có bộ rễ chắc khoẻ giúp nâng cây nên khỏi mặt nước.
ở những nơi đất thấp ven biển
Rừng ngập mặn
Có nhiều loại cây với nhiều tầng, xanh quanh năm
Chủ yếu ở vùng đồi núi
Rừng rậm nhiệt đới
Đặc điểm
Vùng phân bố
Loại rừng
Rừng ngập mặn
Rừng rậm nhiệt đới
Hoạt động 4: Vai trò của rừng
Đọc thầm thông tin trong sách giáo khoa. Thảo luận
Nhóm 2 trả lời câu hỏi:
Nêu các vai trò của rừng đối với đời sống và
sản xuất của con người.
Tại sao chúng ta phải sử dụng và khai thác
rừng một cách hợp lí?
N2-3p
+
Hoạt động 4: Vai trò của rừng
+ Rừng cho ta nhiều sản vật, nhất là gỗ.
Hoạt động 4: Vai trò của rừng
Rừng ven biển chống bão biển, bão cát, bảo vệ đời sống và các vùng ven biển
Bộ rễ của cây rừng có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc ngăn nước, giữ đất, hạn chế lũ lụt cho con người ở hạ nguồn.
Rừng điều hòa khí hậu
Rừng giữ cho đất không bị xói mòn.
* Hiện trạng rừng nước ta:
* Nguyªn nh©n g©y suy tho¸i rõng níc ta:
+ Hậu quả của chiến tranh
+ Do ®èt ph¸ rõng bõa b·i
+ Knăm th¸c kh«ng hîp lÝ
+ Do xói mòn sạt lở đất.
* Các biện pháp bảo vệ rừng:
+ Nhà nước triển knam Luật bảo vệ và phát triển rừng.
+ Thành lập các trạm kiểm lâm để quản lí việc knam thác và bảo vệ rừng, ngăn chặn việc đốt phá rừng, ...
+ Trồng rừng trên đất trống, đồi trọc.
1. Các loại đất chính ở nước ta
- Nước ta, đất phe- ra- lít tập chung chủ yếu ở vùng đồi núi và đất phù sa ở vùng đồng bằng.
- Đất là nguồn tài nguyên quý giá, việc sử dụng phải đi đôi với việc bảo vệ và cải tạo.
2. Rừng ở nước ta
Rừng rậm nhiệt đới phân bố chủ yếu ở vùng đồi núi, còn rừng ngập mặn ở ven biển.
- Rừng có vai trò to lớn đối với sản xuất và đời sống. Chúng ta cần phải bảo vệ và knam thác, sử dụng rừng một cách hợp lí.
Trò chơi: Người trồng rừng giỏi
D?I A
ĐỘI B
Câu hỏi 1: Loại đất nào được sông ngòi bồi
đắp và rất màu mỡ.
Đáp án: Đất phù sa
B
Câu hỏi 2: Đây là nơi phân bố của đất phe-ra-lít.
Đáp án: Đồi núi
Câu hỏi 3: Đặc điểm sau đây là của loại rừng nào?
Cây mọc vượt lên mặt nước,…
Đáp án: Rừng ngập mặn
Câu hỏi 4: Điền từ vào chỗ chấm sau:
Rừng là ….của trái đất.
Đáp án: Lá phổi xanh
Bài học: Ở nước ta, đất phe-ra-lít tập trung chủ yếu ở vùng đồi núi và đất phù sa ở vùng đồng bằng. Rừng rậm nhiệt đới phân bố chủ yếu ở vùng đồi núi, còn rừng ngập mặn ở ven biển. Đất và rừng có vai trò to lớn đối với sản xuất và đời sống. Chúng ta cần phải bảo vệ, knăm thác, sử dụng đất và rừng một cách hợp lí.
Chào tạm biệt
các em!
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







Các ý kiến mới nhất