Bài 1. Cộng đồng các dân tộc Việt Nam

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Nguyệt
Ngày gửi: 08h:05' 19-09-2021
Dung lượng: 5.9 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Nguyệt
Ngày gửi: 08h:05' 19-09-2021
Dung lượng: 5.9 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
NỘI QUY HỌC ONLINE
1.GIỮ TRẬT TỰ KHI GIÁO VIÊN ĐANG THỰC HIỆN GIẢNG BÀI
2. HỌC SINH THEO DÕI VÀ TRẢ LỜI CÁC YÊU CẦU GIÁO VIÊN ĐƯA RA
3. SOẠN BÀI HỌC TIẾP THEO VÀ LÀM BÀI TẬP BẢN ĐỒ
4. GHI BÀI ĐẦY ĐỦ
5. KHÔNG GÂY ỒN ÀO VÀ PHÁT BIỂU LINH TINH , KHÔNG ĐEM CÁC HÌNH ẢNH KHÔNG PHÙ HỢP LÊN TIẾT HỌC ,KHI CẦN PHÁT BIỂU BẤM NÚT GIƠ TAY.
6. HỌC SINH KHI VÀO HỌC PHẢI GHI RÕ:
+ Họ tên, lớp
+ hình đại diện của mình (nếu có để giáo viên dễ điểm danh)
LƯU Ý: HỌC SINH NÀO VI PHẠM MỖI LẦN SẼ TRỪ ĐIỂM TÙY VÀO CẤP ĐỘ VI PHẠM (HS THỰC HIỆN TỐT SẼ CỘNG ĐIỂM VÀO CÁC BÀI KIỂM TRA THƯỜNG XUYÊN)
ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN ( Lớp 8)
ĐỊA LÍ DÂN CƯ
ĐỊA LÍ KINH TẾ
ĐỊA LÍ
VIỆT NAM
~ TÓM TẮT NỘI DUNG
ĐỊA LÝ LỚP 9 ~
NGÀNH KINH TẾ
VÙNG KINH TẾ
ĐỊA LÍ VIỆT NAM(TT)
ĐỊA LÍ DÂN CƯ
BÀI 1: CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
PHÂN BỐ CÁC DÂN TỘC
ĐỊA LÍ VIỆT NAM(TT)
ĐỊA LÍ DÂN CƯ
BÀI 1: CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
Nước ta có 54 dân tộc
Có những nét văn hóa riêng
Trình độ phát triển kinh tế khác nhau
Người kinh chiếm 85,3%
Dân tộc ít người chiếm 14,7%
Người kinh có trình độ phát triển lúa nước
Dân tộc phát triển về thủ công, chăn nuôi
Phong tục tập quán
Trang phục
Ngôn ngữ
CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
ĐỊA LÍ VIỆT NAM(TT)
ĐỊA LÍ DÂN CƯ
BÀI 1: CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
PHÂN BỐ CÁC DÂN TỘC
Khu vực Trung du -miền núi phía Bắc
Khu Vực Trường Sơn, Tây Nguyên
Khu vực duyên hải Nam Trung Bộ và Nam Bộ
Trường Sơn - Tây Nguyên 20 dân tộc Ê-đê (Đắk Lắk), Cơ Ho (Lâm Đồng), Gia-rai (Gia Lai, Kom Tum,...)
Hữu ngạn sông Hồng (Tây Bắc )vùng thấp: Thái, Mường: Từ 700 - 1000m:Dao; Núi cao :Mông.
Tả ngạn sông Hồng (Đông Bắc): Tày, Nùng
Dân tộc Kinh: Đồng bằng, ven biển, trung du
Cực Nam Trung Bộ và Nam Bộ: Chăm, Khơ me, Hoa,...
Dân tộc kinh:
Sống chủ yếu
Dân tộc ít người:
Sống chủ yếu
Miền núi
Trung du
Đồng bằng
Trung du và Duyên hải
PHÂN BỐ CÁC DÂN TỘC
Bài 1 – cộng đồng CÁC DÂN TỘC Ở VIỆT NAM
54 dân tộc, văn hóa đặc sắc
85,3%
Cả nước
- Tập trung đồng bằng, duyên hải
Kinh
Dân tộc khác
14,7 %
Tăng lên
- Tập trung miền núi và trung du
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Trường Sơn, Tây Nguyên
Cực nam Trung Bộ và Nam Bộ
Có nhiều bản sắc độc đáo
Hiện phân bố rộng hơn và chất lượng sống có nhiều cải thiện
Ngôn ngữ, trang phục, cư trú…
Ngoài ra còn cộng đồng người nước ngoài
BÀI TẬP
Em hãy viết một đoạn văn giới thiệu về dân tộc của mình (trang phuc, lễ hội, phong tục tập quán,..) hoặc các dân tộc ít người ở địa phương nơi em đang sống ?
Bài 2: DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
TRƯỜNG THCS LÊ THÁNH TÔNG
Việt Nam là nước đông dân. Năm 2019 dân số là 96,2 triệu người. Đứng thứ 3 ở khu vực Đông Nam Á và thứ 14 trên thế giới.
I. SỐ DÂN
Biểu đồ biến đổi dân số của nước ta
Phiếu học tập
Nhận xét dân số và tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên qua các năm ?
Giải thích tại sao tỉ lệ gia tăng tự nhiên từ 1954 – 1960 tăng rất nhanh mà dân số lại tăng chậm ?
Giải thích tại sao tỉ lệ gia tăng tự nhiên từ 1960 đến nay giảm mạnh mà dân số lại tăng nhanh ?
-Dân số nước ta tăng nhanh, từ cuối những năm 50 nước ta có hiện tượng bùng nổ dân số.
-Hiện nay tốc độ gia tăng dân số có xu hướng giảm.
II. GIA TĂNG DÂN SỐ
? Dân số đông và tăng nhanh đã gây ra những hậu quả gì ?
Nêu những lợi ích của việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở nước ta ?
Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của các vùng nước ta qua các năm
Nhật xét tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên giữa thành thị và nông thôn, các vùng qua các năm.
-Tỉ lệ gia tăng dân số ở nước ta có sự phân hóa giữa thành thị và nông thôn, giữa các vùng lãnh thổ và các tỉnh.
II. GIA TĂNG DÂN SỐ
III. CƠ CẤU DÂN SỐ
Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi và giới tính của nước ta qua các năm
- Nhận xét tỉ lệ hai nhóm nam, nữ thời kì 1979 – 2019
- Nhận xét cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta thời kì 1979 – 2019
III. CƠ CẤU DÂN SỐ
-
Nước ta có cơ cấu dân số trẻ và đang có sự thay đổi :
+Tỷ lệ trẻ em giảm xuống, tỷ lệ người trong độ tuổi lao động và trên độ tuổi lao động tăng lên.
+Có sự chênh lệch về tỉ lệ hai nhóm dân số nam và nữ, tỉ lệ giới tính có sự khác nhau giữa các vùng.
BÀI TẬP
- Tính tỉ lệ (%) gia tăng tự nhiên của dân số qua các năm và nêu nhận xét.
- Vẽ biểu đồ thể hiện tình hình gia tăng tự nhiên của dân số ở nước ta thời kỳ năm 1979 đến năm 2019.
Cảm ơn các em đã
chú ý lắng nghe!
1.GIỮ TRẬT TỰ KHI GIÁO VIÊN ĐANG THỰC HIỆN GIẢNG BÀI
2. HỌC SINH THEO DÕI VÀ TRẢ LỜI CÁC YÊU CẦU GIÁO VIÊN ĐƯA RA
3. SOẠN BÀI HỌC TIẾP THEO VÀ LÀM BÀI TẬP BẢN ĐỒ
4. GHI BÀI ĐẦY ĐỦ
5. KHÔNG GÂY ỒN ÀO VÀ PHÁT BIỂU LINH TINH , KHÔNG ĐEM CÁC HÌNH ẢNH KHÔNG PHÙ HỢP LÊN TIẾT HỌC ,KHI CẦN PHÁT BIỂU BẤM NÚT GIƠ TAY.
6. HỌC SINH KHI VÀO HỌC PHẢI GHI RÕ:
+ Họ tên, lớp
+ hình đại diện của mình (nếu có để giáo viên dễ điểm danh)
LƯU Ý: HỌC SINH NÀO VI PHẠM MỖI LẦN SẼ TRỪ ĐIỂM TÙY VÀO CẤP ĐỘ VI PHẠM (HS THỰC HIỆN TỐT SẼ CỘNG ĐIỂM VÀO CÁC BÀI KIỂM TRA THƯỜNG XUYÊN)
ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN ( Lớp 8)
ĐỊA LÍ DÂN CƯ
ĐỊA LÍ KINH TẾ
ĐỊA LÍ
VIỆT NAM
~ TÓM TẮT NỘI DUNG
ĐỊA LÝ LỚP 9 ~
NGÀNH KINH TẾ
VÙNG KINH TẾ
ĐỊA LÍ VIỆT NAM(TT)
ĐỊA LÍ DÂN CƯ
BÀI 1: CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
PHÂN BỐ CÁC DÂN TỘC
ĐỊA LÍ VIỆT NAM(TT)
ĐỊA LÍ DÂN CƯ
BÀI 1: CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
Nước ta có 54 dân tộc
Có những nét văn hóa riêng
Trình độ phát triển kinh tế khác nhau
Người kinh chiếm 85,3%
Dân tộc ít người chiếm 14,7%
Người kinh có trình độ phát triển lúa nước
Dân tộc phát triển về thủ công, chăn nuôi
Phong tục tập quán
Trang phục
Ngôn ngữ
CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
ĐỊA LÍ VIỆT NAM(TT)
ĐỊA LÍ DÂN CƯ
BÀI 1: CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
PHÂN BỐ CÁC DÂN TỘC
Khu vực Trung du -miền núi phía Bắc
Khu Vực Trường Sơn, Tây Nguyên
Khu vực duyên hải Nam Trung Bộ và Nam Bộ
Trường Sơn - Tây Nguyên 20 dân tộc Ê-đê (Đắk Lắk), Cơ Ho (Lâm Đồng), Gia-rai (Gia Lai, Kom Tum,...)
Hữu ngạn sông Hồng (Tây Bắc )vùng thấp: Thái, Mường: Từ 700 - 1000m:Dao; Núi cao :Mông.
Tả ngạn sông Hồng (Đông Bắc): Tày, Nùng
Dân tộc Kinh: Đồng bằng, ven biển, trung du
Cực Nam Trung Bộ và Nam Bộ: Chăm, Khơ me, Hoa,...
Dân tộc kinh:
Sống chủ yếu
Dân tộc ít người:
Sống chủ yếu
Miền núi
Trung du
Đồng bằng
Trung du và Duyên hải
PHÂN BỐ CÁC DÂN TỘC
Bài 1 – cộng đồng CÁC DÂN TỘC Ở VIỆT NAM
54 dân tộc, văn hóa đặc sắc
85,3%
Cả nước
- Tập trung đồng bằng, duyên hải
Kinh
Dân tộc khác
14,7 %
Tăng lên
- Tập trung miền núi và trung du
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Trường Sơn, Tây Nguyên
Cực nam Trung Bộ và Nam Bộ
Có nhiều bản sắc độc đáo
Hiện phân bố rộng hơn và chất lượng sống có nhiều cải thiện
Ngôn ngữ, trang phục, cư trú…
Ngoài ra còn cộng đồng người nước ngoài
BÀI TẬP
Em hãy viết một đoạn văn giới thiệu về dân tộc của mình (trang phuc, lễ hội, phong tục tập quán,..) hoặc các dân tộc ít người ở địa phương nơi em đang sống ?
Bài 2: DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
TRƯỜNG THCS LÊ THÁNH TÔNG
Việt Nam là nước đông dân. Năm 2019 dân số là 96,2 triệu người. Đứng thứ 3 ở khu vực Đông Nam Á và thứ 14 trên thế giới.
I. SỐ DÂN
Biểu đồ biến đổi dân số của nước ta
Phiếu học tập
Nhận xét dân số và tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên qua các năm ?
Giải thích tại sao tỉ lệ gia tăng tự nhiên từ 1954 – 1960 tăng rất nhanh mà dân số lại tăng chậm ?
Giải thích tại sao tỉ lệ gia tăng tự nhiên từ 1960 đến nay giảm mạnh mà dân số lại tăng nhanh ?
-Dân số nước ta tăng nhanh, từ cuối những năm 50 nước ta có hiện tượng bùng nổ dân số.
-Hiện nay tốc độ gia tăng dân số có xu hướng giảm.
II. GIA TĂNG DÂN SỐ
? Dân số đông và tăng nhanh đã gây ra những hậu quả gì ?
Nêu những lợi ích của việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở nước ta ?
Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của các vùng nước ta qua các năm
Nhật xét tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên giữa thành thị và nông thôn, các vùng qua các năm.
-Tỉ lệ gia tăng dân số ở nước ta có sự phân hóa giữa thành thị và nông thôn, giữa các vùng lãnh thổ và các tỉnh.
II. GIA TĂNG DÂN SỐ
III. CƠ CẤU DÂN SỐ
Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi và giới tính của nước ta qua các năm
- Nhận xét tỉ lệ hai nhóm nam, nữ thời kì 1979 – 2019
- Nhận xét cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta thời kì 1979 – 2019
III. CƠ CẤU DÂN SỐ
-
Nước ta có cơ cấu dân số trẻ và đang có sự thay đổi :
+Tỷ lệ trẻ em giảm xuống, tỷ lệ người trong độ tuổi lao động và trên độ tuổi lao động tăng lên.
+Có sự chênh lệch về tỉ lệ hai nhóm dân số nam và nữ, tỉ lệ giới tính có sự khác nhau giữa các vùng.
BÀI TẬP
- Tính tỉ lệ (%) gia tăng tự nhiên của dân số qua các năm và nêu nhận xét.
- Vẽ biểu đồ thể hiện tình hình gia tăng tự nhiên của dân số ở nước ta thời kỳ năm 1979 đến năm 2019.
Cảm ơn các em đã
chú ý lắng nghe!
 







Các ý kiến mới nhất