Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 1. Tổng quan văn học Việt Nam

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Diệu
Ngày gửi: 19h:21' 19-09-2021
Dung lượng: 7.4 MB
Số lượt tải: 182
Số lượt thích: 0 người
Khởi động
Tiết 1 + 2
Tổng quan
Văn học Việt Nam
CẤU TRÚC BÀI HỌC
CÁC BỘ PHẬN, HỢP THÀNH CỦA VĂN HỌC VN
QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA VH VIẾT VN
CON NGƯỜI VN QUA VĂN HỌC
VĂN HỌC DÂN GIAN
VĂN HỌC VIẾT
I. CÁC BỘ PHẬN HỢP THÀNH CỦA VĂN HỌC VIỆT NAM
Văn học Việt Nam
Văn học dân gian
Văn học viết
VH Trung đại
VH Hiện đại
Từ thế ký X đến hết thế ký XIX
Từ đầu thế ký XX đến CMT 8/1945
Từ 1945 đến hết thế ký XX
I. CÁC BỘ PHẬN HỢP THÀNH CỦA VĂN HỌC VIỆT NAM

Là những sáng tác tập thể và truyền miệng của nhân dân lao động.

Nhân dân lao động
Chữ Hán, Nôm, Quốc ngữ
Lưu truyền bằng chữ viết
Tính cá thể

Tính truyền miệng
Tính tập thể.
- Từ TK X-hết XIX: văn xuôi, thơ, văn biền ngẫu.
-Từ đầu TK XX-nay: Tự sự, trữ tình, kịch.
Thần thoại, sử thi, truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, ca dao, tục ngữ, câu đố, vè, truyện thơ, chèo
Là sáng tác của trí thức, được ghi lại bằng chữ viết.
Tầng lớp trí thức
Hai bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam phát triển song song và có ảnh hưởng qua lại lẫn nhau.
8
Quả cau nho nhỏ miếng trầu hôi
Này của Xuân Hương mới quệt rồi
Có phải duyên nhau thì thắm lại
Đừng xanh như lá, bạc như vôi
(Mời trầu- Hồ Xuân Hương)
Anh xa em như bến xa thuyền
Như Thuý Kiều xa Kim Trọng biết mấy niên cho tái hồi
(Ca dao)
Ví dụ:
Văn học dân gian Văn học viết



Đất nước là nơi em đánh rơi chiếc khăn trong nỗi nhớ thầm
Đất là nơi con chim phượng hoàng bay về hòn núi bạc
(Đất nước -Nguyễn Khoa Điềm)
VÍ DỤ
II. QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA VĂN HỌC VIẾT VIỆT NAM
Văn học trung đại
(Sản phẩm của văn hóa phương Đông)
Văn học hiện đại
(Sản phẩm của sự kết hợp giữa văn hóa phương Đông truyền thống và văn hóa phương Tây)
Văn học từ tk X 
hết tk XIX

Văn học từ đầu tk XX  Cách mạng
tháng Tám 1945

Văn học từ Cách mạng tháng Tám 1945 
hết tk XX
Quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam chia thành mấy thời kỳ?
11
12
13
Table

Đội ngũ tác giả chuyên nghiệp, lấy việc viết văn làm nghề .

Trí thức, nhà Nho, tầng lớp quý tộc

Chữ Quốc ngữ

Chữ Hán, chữ Nôm

- Thực dân Pháp xâm lược nước ta  giao lưu văn hóa với các nước phương Tây.
Cách mạng tháng Tám thành công, đất nước giành độc lập
Công cuộc đổi mới 1986
Xã hội phong kiến chịu ảnh hưởng của văn hóa phương Đông
Tả thực, chi tiết, đề cao tính sáng tạo, đề cao cái tôi cá nhân.
Tính phi ngã, ước lệ, tượng trưng, tính sùng cổ

Chủ nghĩa yêu nước và văn học gắn liền với công cuộc giải phóng dân tộc
Phản ánh công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội, sự nghiệp CNH – HĐH đất nước
Phản ánh con người toàn diện
Cảm hứng yêu nước, nhân đạo và hiện thực
Thi pháp
Nội dung

Lực lượng sáng tác

Văn tự
Bối cảnh lịch sử
Nguyễn Du tả Kiều:
Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh
(Truyện Kiều)
 Ước lệ, tượng trưng, lấy thiên nhiên làm chuẩn mực.
Nam Cao tả Chí Phèo
Cái đầu thì trọc lóc, cái răng cạo trắng hớn, cái mặt thì đen mà rất cơng cơng, hai mắt gườm gườm trông gớm chết.
(Chí Phèo)
 Tả thực, chi tiết, lấy con người làm chuẩn mực.
III. CON NGƯỜI VIỆT NAM QUA VĂN HỌC
1
2
3
4
Con người Việt Nam trong quan hệ với thế giới tự nhiên
Con người Việt Nam trong quan hệ quốc gia, dân tộc
Con người Việt Nam trong quan hệ xã hội
Con người Việt Nam và ý thức về bản thân
Các mối quan hệ này được thể hiện như thế nào? Lấy ví dụ minh họa???
1. CON NGƯỜI VIỆT NAM TRONG QUAN HỆ VỚI THẾ GIỚI TỰ NHIÊN
Con người nhận thức, cải tạo, chinh phục thiên nhiên.
Tình yêu thiên nhiên, con người và thiên nhiên là bạn tri âm
VHDG: ca ngợi sự tươi đẹp của thiên nhiên
VHTĐ: Thiên nhiên gắn bó với lý tưởng đạo đức thẩm mỹ của nhà Nho
VHHĐ: Thiên nhiên thể hiện tình yêu quê hương đất nước, yêu cuộc sống và đặc biệt là tình yêu đôi lứa
Quan sát thiên nhiênTình yêu thiên nhiên hình tượng nghệ thuật
2. CON NGƯỜI VIỆT NAM TRONG QUẠN HỆ QUỐC GIA, DÂN TỘC:
Con người có ý thức xây dựng quốc gia độc lập, tự chủ
Chủ nghĩa yêu nước
VHDG: Tình yêu làng xóm, quê cha đất tổ
VHTĐ: Niềm tự hào về truyền thống văn hóa dân tộc, lịch sử dựng nước và giữ nước
VH cách mạng: Ý chí căm thù quân xâm lược, tinh thần hy sinh vì độc lập tự do của tổ quốc
 Là nội dung tiêu biểu, giá trị quan trọng của văn học Việt Nam.
3. con ngưỜi viỆt nam trong mỐi quan hỆ xã hỘi
Ước mơ về một xã hội công bằng, tốt đẹp
Tố cáo, phê phán thế lực chuyên quyền và bày tỏ niềm cảm thông với những người dân bị áp bức
Tinh thần nhận thức, phê phán và cải tạo xã hội
Cảm hứng xã hội sâu đậm là một tiền đề quan trọng cho sự hình thành chủ nghĩa hiện thực và chủ nghĩa nhân đạo trong văn học dân tộc.
21
- Trong những hoàn cảnh lịch sử đặc biệt, con người VN thường đề cao ý thức cộng đồng.
- Trong những hoàn cảnh khác, con người cá nhân lại được đề cao.
=> Xu hướng chung của sự phát triển văn học dân tộc là xây dựng một đạo lí làm người với nhiều phẩm chất tốt đẹp.
4. con ngưỜi viỆt nam và ý thỨc cá nhân
IV. TỔng kẾt
Ghi nhớ: SGK
Bài tập về nhà:
Học bài.
Soạn bài: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
23
Trí thức Tây học- lực lượng sáng tác chính của VHVN
từ đầu TK XX- CMT8.
Chữ Hán
Chữ Nôm
LUYỆN TẬP
26
Câu 1. Văn học trung đại Việt Nam được viết chủ yếu
bằng chữ nào?
A. Chữ Hán
B. Chữ Nôm
C. Chữ quốc ngữ
D. cả A và B
Câu 2. Giai đoạn nào dưới đây không thuộc văn học hiện đại ?
A. Từ đầu thế kỉ XX đến 1930
B.Từ 1930 - 1945
C. Từ 1945 - 1975
D. Từ XVIII – nửa đầu XIX
Câu 3. Ý nào không có trong phần III của bài học?

A.Con người Việt Nam trong quan hệ với thế giới tự nhiên
B. Con người Việt Nam trong quan hệ với quốc tế
C. Con người Việt Nam trong quan hệ với quốc gia, dân tộc
D. Con người Việt Nam và ý thức về bản thân
E. Con người Việt Nam trong quan hệ với xã hội
 
Gửi ý kiến