Tìm kiếm Bài giảng
Bài 5. Nhiễm sắc thể và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyenluu Thanh Huyen (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:42' 19-09-2021
Dung lượng: 5.1 MB
Số lượt tải: 447
Nguồn:
Người gửi: Nguyenluu Thanh Huyen (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:42' 19-09-2021
Dung lượng: 5.1 MB
Số lượt tải: 447
Số lượt thích:
0 người
Trường THPT NGUYỄN BỈNH KHIÊM – ĐẮK LẮK
Cô giáo : Nguyễn Lưu Thanh Huyền
I. HÌNH THÁI VÀ CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
1. Hình thái nhiễm sắc thể:
a. Ở sinh vật nhân sơ:
Vật chất di truyền ở virut và sinh vật nhân sơ có đặc điểm gì?
- Ở vi khuẩn: VCDT là 1 phân tử ADN dạng kép, vòng, trần không liên kết với prôtêin histonchưa có cấu trúc NST.
- Ở một số virút: VCDT là ADN trần, một số là ARN.
b. Ở sinh vật nhân thực:
- Quan sát rõ nhất ở kì giữa của quá trình nguyên phân.
NST nhìn rõ nhất ở kì nào của nguyên phân?
b. Ở sinh vật nhân thực:
Vật chất di truyền của sinh vật nhân thực ở cấp độ tế bào là NST.
1- NST là gì?
2- Cấu trúc chung của 1 NST điển hình?
3-Thế nào là NST tương đồng?
4-Thế nào là bộ NST lưỡng bội, tồn tại ở tế bào nào?
5-Thế nào Bộ NST đơn bội, tồn tại ở tế bào nào?
6- Có mấy loại NST?
GHI NHỚ
- NST là cấu trúc mang gen, nằm trong nhân TB, bắt màu khi nhuộm bằng thuốc nhuộm kiềm tính, gồm ADN và protein histon (cấu trúc hiển vi).
- NST gồm 3 vùng:
+ Tâm động: là vị trí liên kết với thoi phân bào.
+ Vùng đầu mút: bảo vệ NST, làm cho các NST không
dính vào nhau.
+ Trình tự khởi đầu nhân đôi ADN.
- Trong tế bào sinh dưỡng, NST tồn tại thành từng cặp tương đồng giống nhau về hình thái, kích thước và trình tự gen tạo bộ NST lưỡng bội (2n)
- Trong giao tử: bộ đơn bội (n)
- Có 2 loại NST: NST thường và NST giới tính.
I. HÌNH THÁI VÀ CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
b. Ở sinh vật nhân thực:
b. Ở sinh vật nhân thực:
- Mỗi loài có bộ NST đặc trưng về số lượng, hình thái và cấu trúc.
b. Ở sinh vật nhân thực:
SỐ LƯỢNG BỘ NST 2n CỦA 1 SỐ LOÀI
2. Cấu trúc siêu hiển vi của NST:
Đoạn ADN 146 cặp nu cuốn quanh 7/4 vòng quanh 8 phân tử prôtêin histôn
Nuclêôxôm
Mức 1:Sợi cơ bản (11nm)
Mức 2: Sợi chất nhiễm sắc (30nm)
Mức 3: Ống siêu xoắn (300nm)
Mức 4: Crômatit (700nm)
Mô tả các cấp độ xoắn của NST?
Cấu trúc cuộn xoắn của NST như vậy có ý nghĩa gì?
1
3
4
6
ADN
Sợi cơ bản
Sợi nhiễm sắc
Sợi siêu xoắn
Cromatit
5
2
Nucleoxom
Điền vào các số từ 1 đến 6
II. ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
Đột biến cấu trúc NST là gì? Nguyên nhân
Gây nên đột biến NST ?
- Là những biến đổi trong cấu trúc NST, có thể làm thay đổi hình dạng và cấu trúc NST.
- Nguyên nhân: Do các tác nhân vật lý, hoá học, sinh học, ...gây nên đột biến cấu trúc NST.
II. ĐỘT BiẾN CẤU TRÚC NST.
1. Mất đọan.
Hội chứng “mèo kêu”:
(mất đoạn NST số 5)
II. ĐỘT BiẾN CẤU TRÚC NST.
2. Lặp đọan.
II. ĐỘT BiẾN CẤU TRÚC NST.
2. Đảo đọan.
II. ĐỘT BiẾN CẤU TRÚC NST.
2. Chuyển đọan.
III. Ý NGHĨA CỦA ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
Ý nghĩa của đột biến cấu trúc NST đối với tiến hoá, chọn giống và nghiên cứu di truyền học?
Câu 1. Dạng đột biến có thể làm tăng số lượng gen
trên 1 NST là :
A. Lặp đoạn
B. Lặp đoạn, chuyển đoạn
C. Đảo đoạn, chuyển đoạn
D. Lặp đoạn, mất đoạn
Củng cố
Câu 2. Dạng đột biến cấu trúc NST thường gây
hậu quả lớn nhất là:
A. Lặp đoạn B. Chuyển đoạn
C. Mất đoạn D. Đảo đoạn
Mất đoạn
Lặp đoạn
Đảo đoạn
Câu 3. Đây là những dạng đột biến nào ?
Bài học kết thúc
Chúc các em học tốt
Cô giáo : Nguyễn Lưu Thanh Huyền
I. HÌNH THÁI VÀ CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
1. Hình thái nhiễm sắc thể:
a. Ở sinh vật nhân sơ:
Vật chất di truyền ở virut và sinh vật nhân sơ có đặc điểm gì?
- Ở vi khuẩn: VCDT là 1 phân tử ADN dạng kép, vòng, trần không liên kết với prôtêin histonchưa có cấu trúc NST.
- Ở một số virút: VCDT là ADN trần, một số là ARN.
b. Ở sinh vật nhân thực:
- Quan sát rõ nhất ở kì giữa của quá trình nguyên phân.
NST nhìn rõ nhất ở kì nào của nguyên phân?
b. Ở sinh vật nhân thực:
Vật chất di truyền của sinh vật nhân thực ở cấp độ tế bào là NST.
1- NST là gì?
2- Cấu trúc chung của 1 NST điển hình?
3-Thế nào là NST tương đồng?
4-Thế nào là bộ NST lưỡng bội, tồn tại ở tế bào nào?
5-Thế nào Bộ NST đơn bội, tồn tại ở tế bào nào?
6- Có mấy loại NST?
GHI NHỚ
- NST là cấu trúc mang gen, nằm trong nhân TB, bắt màu khi nhuộm bằng thuốc nhuộm kiềm tính, gồm ADN và protein histon (cấu trúc hiển vi).
- NST gồm 3 vùng:
+ Tâm động: là vị trí liên kết với thoi phân bào.
+ Vùng đầu mút: bảo vệ NST, làm cho các NST không
dính vào nhau.
+ Trình tự khởi đầu nhân đôi ADN.
- Trong tế bào sinh dưỡng, NST tồn tại thành từng cặp tương đồng giống nhau về hình thái, kích thước và trình tự gen tạo bộ NST lưỡng bội (2n)
- Trong giao tử: bộ đơn bội (n)
- Có 2 loại NST: NST thường và NST giới tính.
I. HÌNH THÁI VÀ CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
b. Ở sinh vật nhân thực:
b. Ở sinh vật nhân thực:
- Mỗi loài có bộ NST đặc trưng về số lượng, hình thái và cấu trúc.
b. Ở sinh vật nhân thực:
SỐ LƯỢNG BỘ NST 2n CỦA 1 SỐ LOÀI
2. Cấu trúc siêu hiển vi của NST:
Đoạn ADN 146 cặp nu cuốn quanh 7/4 vòng quanh 8 phân tử prôtêin histôn
Nuclêôxôm
Mức 1:Sợi cơ bản (11nm)
Mức 2: Sợi chất nhiễm sắc (30nm)
Mức 3: Ống siêu xoắn (300nm)
Mức 4: Crômatit (700nm)
Mô tả các cấp độ xoắn của NST?
Cấu trúc cuộn xoắn của NST như vậy có ý nghĩa gì?
1
3
4
6
ADN
Sợi cơ bản
Sợi nhiễm sắc
Sợi siêu xoắn
Cromatit
5
2
Nucleoxom
Điền vào các số từ 1 đến 6
II. ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
Đột biến cấu trúc NST là gì? Nguyên nhân
Gây nên đột biến NST ?
- Là những biến đổi trong cấu trúc NST, có thể làm thay đổi hình dạng và cấu trúc NST.
- Nguyên nhân: Do các tác nhân vật lý, hoá học, sinh học, ...gây nên đột biến cấu trúc NST.
II. ĐỘT BiẾN CẤU TRÚC NST.
1. Mất đọan.
Hội chứng “mèo kêu”:
(mất đoạn NST số 5)
II. ĐỘT BiẾN CẤU TRÚC NST.
2. Lặp đọan.
II. ĐỘT BiẾN CẤU TRÚC NST.
2. Đảo đọan.
II. ĐỘT BiẾN CẤU TRÚC NST.
2. Chuyển đọan.
III. Ý NGHĨA CỦA ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
Ý nghĩa của đột biến cấu trúc NST đối với tiến hoá, chọn giống và nghiên cứu di truyền học?
Câu 1. Dạng đột biến có thể làm tăng số lượng gen
trên 1 NST là :
A. Lặp đoạn
B. Lặp đoạn, chuyển đoạn
C. Đảo đoạn, chuyển đoạn
D. Lặp đoạn, mất đoạn
Củng cố
Câu 2. Dạng đột biến cấu trúc NST thường gây
hậu quả lớn nhất là:
A. Lặp đoạn B. Chuyển đoạn
C. Mất đoạn D. Đảo đoạn
Mất đoạn
Lặp đoạn
Đảo đoạn
Câu 3. Đây là những dạng đột biến nào ?
Bài học kết thúc
Chúc các em học tốt
 








Các ý kiến mới nhất