Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 1-2-3. Luyện tập về từ đồng nghĩa

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THỊ HƯNG
Ngày gửi: 05h:12' 20-09-2021
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 246
Số lượt thích: 0 người
Tiếng Việt
Hướng dẫn học trang 35
Bài 3C. CẢNH VẬT SAU CƠN MƯA (tiết 1)
TRƯỜNG TIỂU HỌC MINH KHAI
GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ HƯNG
Chuẩn bị sẵn sàng đồ dùng học tập, sách Hướng dẫn học Tiếng Việt 5 quyển 1.
Tập trung lắng nghe và làm theo yêu cầu của cô giáo.
Hoàn thành bài tập cô giao.
NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý
KHỞI ĐỘNG
Em hiểu thế nào là từ đồng nghĩa?
Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
Tìm 3 từ đồng nghĩa chỉ màu xanh hoặc đỏ.
3 từ đồng nghĩa chỉ màu xanh là: xanh biếc, xanh rì, xanh ngắt.
3 từ đồng nghĩa chỉ màu đỏ là: đoe chót, đỏ rực, đỏ ối.
1. Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
VD: học sinh – học trò, khiêng –vác, …
2. Khi dùng từ đồng nghĩa, ta phải biết sự khác nhau giữa chúng để lựa chọn dùng cho chính xác.
VD: - Mang, khiêng, vác, … (biểu thị những cách thức hành động khác nhau).
- Ăn, xơi, chén, …(biểu thị thái độ, tình cảm khác nhau đối với người đối thoại hoặc điều được nói đến).
GHI NHỚ
Thứ Năm, ngày 23 tháng 9 năm 2021
Tiếng Việt
Bài 3C. CẢNH VẬT SAU CƠN MƯA (tiết 1)
Hướng dẫn học trang 35
MỤC TIÊU
- Tìm được nghĩa chung của các câu tục ngữ có nghĩa giống nhau. Biết lựa chọn để sử dụng từ đồng nghĩa thích hợp với câu văn, đoạn văn.
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
1. Chọn những từ thích hợp trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống trong đoạn văn sau:
Chúng tôi đang hành quân tới nơi cắm trại - một thắng cảnh của đất nước. Bạn Lệ ...(1) trên vai chiếc ba lô con cóc, hai tay vung vẩy, vừa đi vừa hát véo von. Bạn Thư điệu đà ... (2) túi đàn ghi ta. Bạn Tuấn “đô vật” vai ...(3) một thùng giấy đựng nước uống và đồ ăn. Hai bạn Tân và Hưng to, khoẻ cùng hăm hở ... (4) thứ đồ lỉnh kỉnh nhất là lều trại. Bạn Phượng bé nhỏ nhất thì ... (5) trong nách mấy tờ báo Nhi đồng cười, đến chỗ nghỉ là giở ra đọc ngay cho cả nhóm nghe.
(xách, đeo, khiêng, kẹp, vác)
- xách: cầm nhấc lên hay mang đi bằng một tay, để buông thẳng xuống.
- đeo: mang đồ vật nào đó lên người, thường là những đồ dễ tháo, dễ cởi.
- khiêng: nâng hoặc chuyển vật nặng, cồng kềnh bằng sức của hai hoặc nhiều người.
- kẹp: giữ chặt lại một vật nào đó bằng cách ép mạnh lại từ hai phía.
- vác: di chuyển một vật nặng hoặc cồng kềnh bằng cách đặt lên vai
Đọc kĩ, quan sát tranh rồi điền từ thích hợp vào chỗ trống.


Chúng tôi đang hành quân tới nơi cắm trại - một thắng cảnh của đất nước. Bạn Lệ đeo trên vai chiếc ba lô con cóc, hai tay vung vẩy, vừa đi vừa hát véo von. Bạn Thư điệu đà xách túi đàn ghi ta. Bạn Tuấn “đô vật” vai vác một thùng giấy đựng nước uống và đồ ăn. Hai bạn Tân và Hưng to, khoẻ cùng hăm hở khiêng thứ đồ lỉnh kỉnh nhất là lều trại. Bạn Phượng bé nhỏ nhất thì kẹp trong nách mấy tờ báo Nhi đồng cười, đến chỗ nghỉ là giở ra đọc ngay cho cả nhóm nghe.
2. Lời giải nghĩa nào dưới đây nêu được nghĩa chung của cả 3 câu tục ngữ: Cáo chết ba năm quay đầu về núi; Lá rụng về cội; Trâu bảy năm còn nhớ chuồng?
Em chọn ý đúng để trả lời:
a. Làm người phải thuỷ chung.
b. Gắn bó với quê hương là tình cảm tự nhiên.
c. Loài vật thường nhớ nơi ở cũ.
b. Gắn bó với quê hương là tình cảm tự nhiên.
3. Dựa theo ý một khổ thơ trong bài Sắc màu em yêu, hãy viết một đoạn văn miêu tả màu sắc của những sự vật mà em yêu thích. Trong đoạn văn có sử dụng những từ đồng nghĩa.
M: Khổ thơ:
                       Em yêu màu vàng
                       Lúa đồng chín rộ,
                       Hoa cúc mùa thu,
                       Nắng trời rực rỡ.
- Đoạn văn: Trong các màu, em thích nhất là màu vàng. Đó là màu vàng ươm của những bông lúa đang rung rinh trong gió. Đó là màu vàng rực của những bông hoa cúc đang khoe sắc trong vườn. Đó là màu vàng hoe của nắng mùa thu ấm áp.
- Khổ thơ nói về màu đen:
Bên cạnh những sắc màu rực rỡ còn có những màu giản đơn nhưng quan trọng không thể thiếu như màu đen. Đó là màu đen nhánh của những hòn than. Đó là màu đen láy trong đôi mắt tròn xoe của bé. Đó là màu đen tuyền trong những đêm tĩnh lặng.
- Khổ thơ nói về màu tím
Trong các màu sắc, em thích nhất màu tím, màu sắc gợi nhớ đến sự thuỷ chung một lòng. Đó là màu tím tím  của hoa cà, hoa sim. Đó là màu tím nhạt trong chiếc khăn của chị. Đó là là màu tím đậm trong nét mực của em.
- Khổ thơ nói về màu xanh:
Xanh, đỏ, vàng, lam, chàm, tím, ... mỗi màu đều có vẻ đẹp riêng của nó. Trong các màu đó, màu xanh vẫn là màu mà em thích nhất. Màu xanh gợi cho em nhớ đến màu xanh ngắt của đồng bằng, rừng núi; màu xanh biếc của biển cả, bầu trời và cũng là màu xanh tươi của những cây nhãn trong vườn. Màu xanh dương (xanh lam) còn là màu của ước mơ và hi vọng.
1. Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
VD: học sinh – học trò, khiêng –vác, …
2. Khi dùng từ đồng nghĩa, ta phải biết sự khác nhau giữa chúng để lựa chọn dùng cho chính xác.
VD: - Mang, khiêng, vác, … (biểu thị những cách thức hành động khác nhau).
- Ăn, xơi, chén, …(biểu thị thái độ, tình cảm khác nhau đối với người đối thoại hoặc điều được nói đến).
GHI NHỚ
Dặn dò
TIẾT HỌC KẾT THÚC TẠI ĐÂY !
GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ HƯNG
CHÚC CÁC EM:
CHĂM NGOAN, HỌC TỐT!
CHÀO TẠM BIỆT
CÁC EM!
GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ HƯNG
 
Gửi ý kiến