Bài 2. Điện trở của dây dẫn - Định luật Ôm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm + tự làm
Người gửi: diệu loan
Ngày gửi: 10h:37' 20-09-2021
Dung lượng: 55.8 MB
Số lượt tải: 162
Nguồn: Sưu tầm + tự làm
Người gửi: diệu loan
Ngày gửi: 10h:37' 20-09-2021
Dung lượng: 55.8 MB
Số lượt tải: 162
Số lượt thích:
0 người
V
Ậ
T
L
Ý
9
GD
TRƯỜNG THCS ..............
Giáo viên: ...................
U = 2,4V I = 0,24A
U = 2,4V I = ?A
BÀI 2: ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN – ĐỊNH LUẬT ÔM
I. ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN
1. Xác định thương số đối với mỗi dây dẫn
DÂY DẪN 1 (BẢNG 1)
DÂY DẪN 2 (BẢNG 2)
C1: Tính thương số đối với mỗi dây dẫn dựa vào kết quả
bảng 1 và bảng 2 ở bài trước.
10
10
10
10
20
20
20
20
DÂY DẪN 1 (BẢNG 1)
DÂY DẪN 2 (BẢNG 2)
10
10
10
10
20
20
20
20
DÂY DẪN 1 (BẢNG 1)
DÂY DẪN 2 (BẢNG 2)
10
10
10
10
20
20
20
20
2. Điện trở:
- Trong sơ đồ mạch điện điện trở có kí hiệu:
- Đơn vị điện trở là Ω (Ôm)
Ngoài ra còn dùng đơn vị: kΩ, MΩ
1MΩ = 1000kΩ = 1000 000 Ω
- Ý nghĩa của điện trở: Điện trở biểu thị mức độ cản trở dòng điện nhiều hay ít của dây dẫn.
Chú ý: Điện trở của dây dẫn không phụ thuộc và HĐT và CĐDĐ chạy qua dây dẫn.
II. ĐỊNH LUẬT ÔM:
1. Hệ thức của định luật:
U: Hiệu điện thế (V)
I: Cường độ dòng điện(A)
R: Điện trở (Ω)
2. Phát biểu định luật:
Cường độ dòng địên chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu địên thế đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.
Nhà Vật lí học người Đức G.S.Ôm (Georg Simon Ohm, 1789 – 1854) bằng những dụng cụ rất thô sơ, chưa có ampe kế, vôn kế đã nghiên cứu và công bố định luật trên vào năm 1827, mãi đến năm 1876 (49 năm sau khi công bố) Viện hàn lâm khoa học Anh mới kiểm nghiệm và công nhận tính đúng đắn của định luật. Người ta đã lấy tên của ông đặt tên cho định luật và đơn vị điện trở.
Điện trở của dây dẫn – ĐL Ôm
Điện trở của dây dẫn
Điện trở
Kí hiệu
III. VẬN DỤNG
C3: Một bóng đèn lúc thắp sáng có điện trở 12Ω cường độ dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn là 0,5 A. Tính hiệu điện thế giữa hai đầu dây tóc bóng đèn khi đó.
R = 12Ω
I = 0,5A
U = ?
C3:
Hiệu điện thế giữa hai đầu dây tóc bóng đèn là:
= 0,5 . 12 = 6 (V)
Tóm tắt
Giải
III/ VẬN DỤNG
C4: Đặt cùng một hiệu điện thế vào hai đầu các dây dẫn có điện trở R1 và R2 =3R1. Dòng điện chạy qua dây dẫn nào có cường độ lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu lần?
C4:
Vậy: I1 gấp 3 lần I2
CĐDĐ qua R1 là:
Tóm tắt
Gi?i
U1= U2= U
R2 = 3.R1
So sánh I1 và I2
CĐDĐ qua R2 là:
C4:
Vậy: I1 gấp 3 lần I2
Tóm tắt
Gi?i
U1= U2= U
R2 = 3.R1
So sánh I1 và I2
Ta có: R2 = 3.R1
Vì CĐDĐ tỉ lệ nghịch với điện trở dây dẫn nên:
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Học thuộc kiến thức trong bài.
Làm bài tập trong sách bài tập
Xem trước bài .....................................
Ậ
T
L
Ý
9
GD
TRƯỜNG THCS ..............
Giáo viên: ...................
U = 2,4V I = 0,24A
U = 2,4V I = ?A
BÀI 2: ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN – ĐỊNH LUẬT ÔM
I. ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN
1. Xác định thương số đối với mỗi dây dẫn
DÂY DẪN 1 (BẢNG 1)
DÂY DẪN 2 (BẢNG 2)
C1: Tính thương số đối với mỗi dây dẫn dựa vào kết quả
bảng 1 và bảng 2 ở bài trước.
10
10
10
10
20
20
20
20
DÂY DẪN 1 (BẢNG 1)
DÂY DẪN 2 (BẢNG 2)
10
10
10
10
20
20
20
20
DÂY DẪN 1 (BẢNG 1)
DÂY DẪN 2 (BẢNG 2)
10
10
10
10
20
20
20
20
2. Điện trở:
- Trong sơ đồ mạch điện điện trở có kí hiệu:
- Đơn vị điện trở là Ω (Ôm)
Ngoài ra còn dùng đơn vị: kΩ, MΩ
1MΩ = 1000kΩ = 1000 000 Ω
- Ý nghĩa của điện trở: Điện trở biểu thị mức độ cản trở dòng điện nhiều hay ít của dây dẫn.
Chú ý: Điện trở của dây dẫn không phụ thuộc và HĐT và CĐDĐ chạy qua dây dẫn.
II. ĐỊNH LUẬT ÔM:
1. Hệ thức của định luật:
U: Hiệu điện thế (V)
I: Cường độ dòng điện(A)
R: Điện trở (Ω)
2. Phát biểu định luật:
Cường độ dòng địên chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu địên thế đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.
Nhà Vật lí học người Đức G.S.Ôm (Georg Simon Ohm, 1789 – 1854) bằng những dụng cụ rất thô sơ, chưa có ampe kế, vôn kế đã nghiên cứu và công bố định luật trên vào năm 1827, mãi đến năm 1876 (49 năm sau khi công bố) Viện hàn lâm khoa học Anh mới kiểm nghiệm và công nhận tính đúng đắn của định luật. Người ta đã lấy tên của ông đặt tên cho định luật và đơn vị điện trở.
Điện trở của dây dẫn – ĐL Ôm
Điện trở của dây dẫn
Điện trở
Kí hiệu
III. VẬN DỤNG
C3: Một bóng đèn lúc thắp sáng có điện trở 12Ω cường độ dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn là 0,5 A. Tính hiệu điện thế giữa hai đầu dây tóc bóng đèn khi đó.
R = 12Ω
I = 0,5A
U = ?
C3:
Hiệu điện thế giữa hai đầu dây tóc bóng đèn là:
= 0,5 . 12 = 6 (V)
Tóm tắt
Giải
III/ VẬN DỤNG
C4: Đặt cùng một hiệu điện thế vào hai đầu các dây dẫn có điện trở R1 và R2 =3R1. Dòng điện chạy qua dây dẫn nào có cường độ lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu lần?
C4:
Vậy: I1 gấp 3 lần I2
CĐDĐ qua R1 là:
Tóm tắt
Gi?i
U1= U2= U
R2 = 3.R1
So sánh I1 và I2
CĐDĐ qua R2 là:
C4:
Vậy: I1 gấp 3 lần I2
Tóm tắt
Gi?i
U1= U2= U
R2 = 3.R1
So sánh I1 và I2
Ta có: R2 = 3.R1
Vì CĐDĐ tỉ lệ nghịch với điện trở dây dẫn nên:
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Học thuộc kiến thức trong bài.
Làm bài tập trong sách bài tập
Xem trước bài .....................................
 







Các ý kiến mới nhất