giải bài tập bằng cách lập phươngg trình

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Anh
Ngày gửi: 21h:45' 21-09-2021
Dung lượng: 524.2 KB
Số lượt tải: 29
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Anh
Ngày gửi: 21h:45' 21-09-2021
Dung lượng: 524.2 KB
Số lượt tải: 29
Số lượt thích:
0 người
LUYỆN TẬP
GIẢI BÀI TOÁN VỀ HỖN HỢP
Bài tập 1:
Cho 3,79g hỗn hợp hai kim loại là Zn và Al tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được 1792 ml khí (đktc). Tính khối lượng từng kim loại trong hỗn hợp.
PPHH: Zn + H2SO4 ZnSO4 + H2 (1)
2Al + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2 (2)
Bài giải: (Cách 1)
Gọi x là số mol của Zn
Theo PTHH (1)
Theo PTHH (2)
Theo bài cho ta có phương trình
Bài tập 1:
Cho 3,79g hỗn hợp hai kim loại là Zn và Al tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được 1792 ml khí (đktc). Tính khối lượng từng kim loại trong hỗn hợp.
PPHH: Zn + H2SO4 ZnSO4 + H2 (1)
2Al + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2 (2)
Bài giải: (Cách 2)
Gọi x,y lần lượt là số mol của Zn và Al
Theo PTHH (1)
Theo PTHH (2)
Theo bài cho ta có hệ phương trình
Bài tập 2:
Hoà tan hoàn toàn 15,4g hỗn hợp gồm Mg và Zn bằng dung dịch axit HCl 1M thì thu được 6,72 lit H2 (đktc).
a/ Xác định khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu.
b/ Tính thể tích dung dịch axit HCl cần dùng.
Bài giải:
a/ PPHH: Mg + 2HCl MgCl2 + H2 (1)
Zn + 2HCl ZnCl2 + H2 (2)
Gọi x,y lần lượt là số mol của Mg và Zn
Theo PTHH (1)
Theo PTHH (2)
Theo bài cho ta có hệ phương trình
b/Theo PTHH (1)
Theo PTHH (2)
Bài tập 3:
Hoà tan hỗn hợp gồm Fe, Zn trong 500ml dung dịch HCl 0,4M được dung dịch A và 13,15g muối khan.
Tính thành phần % theo khối lượng mỗi kim loại.
PPHH: Fe + 2HCl FeCl2 + H2 (1)
Zn + 2HCl ZnCl2 + H2 (2)
Bài giải:
Gọi x,y lần lượt là số mol của Zn và Al
Theo PTHH (1)
Theo PTHH (2)
Theo bài cho ta có hệ phương trình
Theo PTHH (1)
Theo PTHH (2)
Bài tập 4:
Hoà tan hết 12g hỗn hợp gồm Fe và kim loại A (hoá trị II không đổi) vào 200ml dung dịch HCl 3,5M thu được 6,72 lit khí (đktc). Mặt khác lấy 3,6g kim loại A tan hết vào 400ml dung dịch H2SO4 nồng độ 1M thì H2SO4 còn dư.
a/ Xác định kim loại A.
b/ Tính thành phần % theo khối lượng của Fe, A trong hỗn hợp.
Bài giải:
PTHH: Fe+2HCl→FeCl2+H2 (1)
A +2HCl→ACl2+H2 (2)
Gọi x,y lần lượt là số mol của Fe và A
Ta có: 56x+MAy=12
Hòa tan A vào dd H2SO4 ta có PƯ
A + H2SO4 ASO4 + H2 (3)
HCl dư, hỗn hợp kim loại pư hết
Mà MFe = 56 MA < 40 (*)
Bài tập 4:
Hoà tan hết 12g hỗn hợp gồm Fe và kim loại A (hoá trị II không đổi) vào 200ml dung dịch HCl 3,5M thu được 6,72 lit khí (đktc). Mặt khác lấy 3,6g kim loại A tan hết vào 400ml dung dịch H2SO4 nồng độ 1M thì H2SO4 còn dư.
a/ Xác định kim loại A.
b/ Tính thành phần % theo khối lượng của Fe, A trong hỗn hợp.
Bài giải (tt):
Từ (*) và (**) ta có: 9Vậy trong số các kim loại đã biết chỉ có Mg vừa PƯ với axit dd HCl và H2SO4
b/Theo bài cho ta có hệ PT
x+y = 0,3
56x+24y = 12
x = 0,15
y = 0,15
mFe =n.M= 0,15.56=8,4 g
Bài tập 5:
Hoà tan hết 11,3g hỗn hợp gồm Fe và kim loại R (hoá trị II không đổi) vào 300ml dung dịch HCl 2,5M thu được 6,72 lit khí (đktc). Mặt khác lấy 4,8g kim loại M tan hết vào 200ml dung dịch H2SO4 nồng độ 2M thì H2SO4 còn dư.
a/ Xác định kim loại R.
b/ Tính thành phần % theo khối lượng của Fe, R trong hỗn hợp.
Bài giải:
PTHH: Fe+2HCl→FeCl2+H2 (1)
R +2HCl→RCl2+H2 (2)
Gọi x,y lần lượt là số mol của Fe và R
Ta có: 56x+MRy=11,3
Hòa tan R vào dd H2SO4 ta có PƯ
R + H2SO4 RSO4 + H2 (3)
HCl dư, hỗn hợp kim loại pư hết
Mà MFe = 56 MR < 37,7 (*)
Bài tập 5:
Hoà tan hết 11,3g hỗn hợp gồm Fe và kim loại R (hoá trị II không đổi) vào 300ml dung dịch HCl 2,5M thu được 6,72 lit khí (đktc). Mặt khác lấy 4,8g kim loại M tan hết vào 200ml dung dịch H2SO4 nồng độ 2M thì H2SO4 còn dư.
a/ Xác định kim loại R.
b/ Tính thành phần % theo khối lượng của Fe, R trong hỗn hợp.
Bài giải (tt):
Từ (*) và (**) ta có: 12Vậy trong số các kim loại đã biết chỉ có Mg vừa PƯ với axit dd HCl và H2SO4
b/Theo bài cho ta có hệ PT
x+y = 0,3
56x+24y = 11,3
x = 0,128125
y = 0,171875
mFe =n.M= 0,128125.56=7,175 g
Bài tập 6:
Hoà tan hết 12,1g hỗn hợp A gồm Fe và kim loại R (hoá trị II không đổi) vào 150ml dung dịch HCl 3M thì thu được 4,48 lit khí (đktc). Mặt khác muốn hoà tan hết 4,875g kim loại R thì cần phải dùng 100ml dung dịch H2SO4 0,75M, dung dịch thu được không làm đổi màu giấy quỳ. Tìm R
Bài giải:
PTHH: Fe+2HCl→FeCl2+H2 (1)
R +2HCl→RCl2+H2 (2)
Hòa tan R vào dd H2SO4 ta có PƯ
R + H2SO4 RSO4 + H2 (3)
HCl dư, hỗn hợp kim loại pư hết
Mà MFe = 56 MR > 60,5
Vì sau phản ứng dung dịch thu được không làm đổi màu quỳ nên H2SO4 phản ứng hết.
Vậy R là Kẽm (Zn)
GIẢI BÀI TOÁN VỀ HỖN HỢP
Bài tập 1:
Cho 3,79g hỗn hợp hai kim loại là Zn và Al tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được 1792 ml khí (đktc). Tính khối lượng từng kim loại trong hỗn hợp.
PPHH: Zn + H2SO4 ZnSO4 + H2 (1)
2Al + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2 (2)
Bài giải: (Cách 1)
Gọi x là số mol của Zn
Theo PTHH (1)
Theo PTHH (2)
Theo bài cho ta có phương trình
Bài tập 1:
Cho 3,79g hỗn hợp hai kim loại là Zn và Al tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được 1792 ml khí (đktc). Tính khối lượng từng kim loại trong hỗn hợp.
PPHH: Zn + H2SO4 ZnSO4 + H2 (1)
2Al + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2 (2)
Bài giải: (Cách 2)
Gọi x,y lần lượt là số mol của Zn và Al
Theo PTHH (1)
Theo PTHH (2)
Theo bài cho ta có hệ phương trình
Bài tập 2:
Hoà tan hoàn toàn 15,4g hỗn hợp gồm Mg và Zn bằng dung dịch axit HCl 1M thì thu được 6,72 lit H2 (đktc).
a/ Xác định khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu.
b/ Tính thể tích dung dịch axit HCl cần dùng.
Bài giải:
a/ PPHH: Mg + 2HCl MgCl2 + H2 (1)
Zn + 2HCl ZnCl2 + H2 (2)
Gọi x,y lần lượt là số mol của Mg và Zn
Theo PTHH (1)
Theo PTHH (2)
Theo bài cho ta có hệ phương trình
b/Theo PTHH (1)
Theo PTHH (2)
Bài tập 3:
Hoà tan hỗn hợp gồm Fe, Zn trong 500ml dung dịch HCl 0,4M được dung dịch A và 13,15g muối khan.
Tính thành phần % theo khối lượng mỗi kim loại.
PPHH: Fe + 2HCl FeCl2 + H2 (1)
Zn + 2HCl ZnCl2 + H2 (2)
Bài giải:
Gọi x,y lần lượt là số mol của Zn và Al
Theo PTHH (1)
Theo PTHH (2)
Theo bài cho ta có hệ phương trình
Theo PTHH (1)
Theo PTHH (2)
Bài tập 4:
Hoà tan hết 12g hỗn hợp gồm Fe và kim loại A (hoá trị II không đổi) vào 200ml dung dịch HCl 3,5M thu được 6,72 lit khí (đktc). Mặt khác lấy 3,6g kim loại A tan hết vào 400ml dung dịch H2SO4 nồng độ 1M thì H2SO4 còn dư.
a/ Xác định kim loại A.
b/ Tính thành phần % theo khối lượng của Fe, A trong hỗn hợp.
Bài giải:
PTHH: Fe+2HCl→FeCl2+H2 (1)
A +2HCl→ACl2+H2 (2)
Gọi x,y lần lượt là số mol của Fe và A
Ta có: 56x+MAy=12
Hòa tan A vào dd H2SO4 ta có PƯ
A + H2SO4 ASO4 + H2 (3)
HCl dư, hỗn hợp kim loại pư hết
Mà MFe = 56 MA < 40 (*)
Bài tập 4:
Hoà tan hết 12g hỗn hợp gồm Fe và kim loại A (hoá trị II không đổi) vào 200ml dung dịch HCl 3,5M thu được 6,72 lit khí (đktc). Mặt khác lấy 3,6g kim loại A tan hết vào 400ml dung dịch H2SO4 nồng độ 1M thì H2SO4 còn dư.
a/ Xác định kim loại A.
b/ Tính thành phần % theo khối lượng của Fe, A trong hỗn hợp.
Bài giải (tt):
Từ (*) và (**) ta có: 9
b/Theo bài cho ta có hệ PT
x+y = 0,3
56x+24y = 12
x = 0,15
y = 0,15
mFe =n.M= 0,15.56=8,4 g
Bài tập 5:
Hoà tan hết 11,3g hỗn hợp gồm Fe và kim loại R (hoá trị II không đổi) vào 300ml dung dịch HCl 2,5M thu được 6,72 lit khí (đktc). Mặt khác lấy 4,8g kim loại M tan hết vào 200ml dung dịch H2SO4 nồng độ 2M thì H2SO4 còn dư.
a/ Xác định kim loại R.
b/ Tính thành phần % theo khối lượng của Fe, R trong hỗn hợp.
Bài giải:
PTHH: Fe+2HCl→FeCl2+H2 (1)
R +2HCl→RCl2+H2 (2)
Gọi x,y lần lượt là số mol của Fe và R
Ta có: 56x+MRy=11,3
Hòa tan R vào dd H2SO4 ta có PƯ
R + H2SO4 RSO4 + H2 (3)
HCl dư, hỗn hợp kim loại pư hết
Mà MFe = 56 MR < 37,7 (*)
Bài tập 5:
Hoà tan hết 11,3g hỗn hợp gồm Fe và kim loại R (hoá trị II không đổi) vào 300ml dung dịch HCl 2,5M thu được 6,72 lit khí (đktc). Mặt khác lấy 4,8g kim loại M tan hết vào 200ml dung dịch H2SO4 nồng độ 2M thì H2SO4 còn dư.
a/ Xác định kim loại R.
b/ Tính thành phần % theo khối lượng của Fe, R trong hỗn hợp.
Bài giải (tt):
Từ (*) và (**) ta có: 12
b/Theo bài cho ta có hệ PT
x+y = 0,3
56x+24y = 11,3
x = 0,128125
y = 0,171875
mFe =n.M= 0,128125.56=7,175 g
Bài tập 6:
Hoà tan hết 12,1g hỗn hợp A gồm Fe và kim loại R (hoá trị II không đổi) vào 150ml dung dịch HCl 3M thì thu được 4,48 lit khí (đktc). Mặt khác muốn hoà tan hết 4,875g kim loại R thì cần phải dùng 100ml dung dịch H2SO4 0,75M, dung dịch thu được không làm đổi màu giấy quỳ. Tìm R
Bài giải:
PTHH: Fe+2HCl→FeCl2+H2 (1)
R +2HCl→RCl2+H2 (2)
Hòa tan R vào dd H2SO4 ta có PƯ
R + H2SO4 RSO4 + H2 (3)
HCl dư, hỗn hợp kim loại pư hết
Mà MFe = 56 MR > 60,5
Vì sau phản ứng dung dịch thu được không làm đổi màu quỳ nên H2SO4 phản ứng hết.
Vậy R là Kẽm (Zn)
 







Các ý kiến mới nhất