Tìm kiếm Bài giảng
Luyện tập tính theo PTHH có sử dụng nồng độ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Anh
Ngày gửi: 21h:55' 21-09-2021
Dung lượng: 850.5 KB
Số lượt tải: 196
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Anh
Ngày gửi: 21h:55' 21-09-2021
Dung lượng: 850.5 KB
Số lượt tải: 196
Số lượt thích:
0 người
LUYỆN TẬP
TÍNH THEO PTHH CÓ SỬ DỤNG NỒNG ĐỘ
Bài tập 1:
Cho a g kim loại sắt phản ứng vừa đủ với 200 g dung dịch HCl 14,6%.
a) Viết PTHH
b) Tính a.
c) Tính thể tích khí H2 thu được ở đktc.
a) PPHH: Fe + 2HCl FeCl2 + H2
Theo PTHH:
c) Theo PTHH:
Bài giải:
Bài tập 2: Cho sắt(III) oxit phản ứng với axit sunfuric theo sơ đồ phản ứng sau :
Fe2O3 + H2SO4 Fe2(SO4)3 + H2O
1. Viết PTHH của phản ứng
2. Lấy 4,8 gam Fe2O3 cho phản ứng với 15 ml dung dịch H2SO4 5M. Hỏi sau phản ứng chất nào còn dư? Dư bao nhiêu gam ?
3. Tính lượng muối sunfat thu được.
Bài giải:
PTHH: Fe2O3 + 3H2SO4 Fe2(SO4)3 + 3H2O
Ta có tỉ lệ:
Fe2O3 dư. H2SO4 pư hết
Thep PTHH:
n Fe2O3 dư.= 0,03-0,025= 0,005 mol
Theo PTHH:
Bài tập 3:
Cho 25 gam dung dịch NaOH 4% tác dụng vừa đủ với 51 gam dung dịch H2SO4.Tính nồng độ % của chất trong dung dịch sau phản ứng?
Biết phản ứng tạo thành Na2SO4 và H2O
PTHH: 2NaOH + H2SO4 Na2SO4 + 2H2O
Thep PTHH:
Bài tập 4:
Cho 10,8 gam FeO tác dụng vừa đủ với 100 gam dung dịch axit clohiđric.
a. Tính khối lượng axit đã dùng, từ đó suy ra nồng độ % của dung dịch axit?
b. Tính nồng độ % của dung dịch muối thu được sau phản ứng?
a) PTHH: FeO + 2HCl FeCl2 + H2O
Theo PTHH:
b)Theo PTHH:
Bài tập 5:
Cho sơ đồ phản ứng: BaCO3 + HCl BaCl2 + CO2 + H2O
Hoà tan 3,94 g BaCO3 bằng 500 ml dung dịch HCl 0,4M. Cần dùng bao nhiêu ml dung dịch NaOH 0,5M để trung hoà lượng axit dư ?
PTHH: BaCO3 + 2HCl BaCl2 + CO2 + H2O
PTHH: NaOH+ HCl NaCl + H2O
Theo PTHH:
Bài tập 6:
Đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam photpho thu được chất A. Chia A thành 2 phần bằng nhau:
a) Lấy 1 phần hoà tan vào 500g nước thu được dung dịch B. Tính nồng độ % của dung dịch B?
b) Cần hoà tan phần thứ 2 vào bao nhiêu gam nước để thu được dung dịch 24,5%
a)PTHH: 4P + 5O2 2P2O5 (1)
PTHH: P2O5 + 3H2O 2H3PO4 (2)
Theo PTHH (1):
Theo PTHH (2):
Số mol P2O5 ở mỗi phần là 0,05 mol
Bài tập 6:
Đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam photpho thu được chất A. Chia A thành 2 phần bằng nhau:
a) Lấy 1 phần hoà tan vào 500g nước thu được dung dịch B. Tính nồng độ % của dung dịch B?
b) Cần hoà tan phần thứ 2 vào bao nhiêu gam nước để thu được dung dịch 24,5%
Theo PTHH :
b) PTHH: P2O5 + 3H2O 2H3PO4
Bài tập 7:
Trộn 300 g dung dịch HCl 7,3% với 200 g dung dịch NaOH 4% thì xảy ra phản ứng: NaOH +HCl NaCl + H2O.
Tính nồng độ % của các chất tan trong dung dịch thu được.
PTHH: NaOH +HCl NaCl + H2O.
Ta có tỉ lệ:
HCl dư. NaOH pư hết
Vậy dd sau pư có chứa: NaCl và HCl dư
Thep PTHH:
n HCl dư.= 0,6-0,2= 0,4 mol
Thep PTHH:
Bài tập 8:
Trộn 100 ml dung dịch H2SO4 20% có (D=1,137g/ml) với 400g dung dịch BaCl2 5,2% thu được kết tủa A và dung dịch B. Tính khối lượng kết tủa A và nồng độ % của các chất trong dung dịch B. Biết trong khi trộn có xảy ra phản ứng: BaCl2 +H2SO4 BaSO4 (rắn) + HCl
* Kết tủa là chất rắn không tan trong nước
PTHH:
BaCl2 + H2SO4 BaSO4 (rắn) + 2HCl
Ta có tỉ lệ:
H2SO4dư. BaCl2 pư hết
Vậy dd sau pư(ddB) có chứa: HCl và H2SO4 dư
Thep PTHH:
Thep PTHH:
Thep PTHH:
n H2SO4 dư.= 0,23 - 0,1= 0,13 mol
Bài tập 9:
Cho 5,6g CaO vào nước tạo thành dung dịch A. Tính số gam kết tủa (CaCO3) tạo thành khi đem dung dịch A hấp thụ hoàn toàn 2,8 lít khí cacbonic (đktc).
.
PTHH: CaO + H2O Ca(OH)2 (1)
Ca(OH)2 + CO2 CaCO3 + H2O (2)
.
CO2 dư, Ca(OH)2 pư hết: .
Thep PTHH (1).
Thep PTHH (2):
TÍNH THEO PTHH CÓ SỬ DỤNG NỒNG ĐỘ
Bài tập 1:
Cho a g kim loại sắt phản ứng vừa đủ với 200 g dung dịch HCl 14,6%.
a) Viết PTHH
b) Tính a.
c) Tính thể tích khí H2 thu được ở đktc.
a) PPHH: Fe + 2HCl FeCl2 + H2
Theo PTHH:
c) Theo PTHH:
Bài giải:
Bài tập 2: Cho sắt(III) oxit phản ứng với axit sunfuric theo sơ đồ phản ứng sau :
Fe2O3 + H2SO4 Fe2(SO4)3 + H2O
1. Viết PTHH của phản ứng
2. Lấy 4,8 gam Fe2O3 cho phản ứng với 15 ml dung dịch H2SO4 5M. Hỏi sau phản ứng chất nào còn dư? Dư bao nhiêu gam ?
3. Tính lượng muối sunfat thu được.
Bài giải:
PTHH: Fe2O3 + 3H2SO4 Fe2(SO4)3 + 3H2O
Ta có tỉ lệ:
Fe2O3 dư. H2SO4 pư hết
Thep PTHH:
n Fe2O3 dư.= 0,03-0,025= 0,005 mol
Theo PTHH:
Bài tập 3:
Cho 25 gam dung dịch NaOH 4% tác dụng vừa đủ với 51 gam dung dịch H2SO4.Tính nồng độ % của chất trong dung dịch sau phản ứng?
Biết phản ứng tạo thành Na2SO4 và H2O
PTHH: 2NaOH + H2SO4 Na2SO4 + 2H2O
Thep PTHH:
Bài tập 4:
Cho 10,8 gam FeO tác dụng vừa đủ với 100 gam dung dịch axit clohiđric.
a. Tính khối lượng axit đã dùng, từ đó suy ra nồng độ % của dung dịch axit?
b. Tính nồng độ % của dung dịch muối thu được sau phản ứng?
a) PTHH: FeO + 2HCl FeCl2 + H2O
Theo PTHH:
b)Theo PTHH:
Bài tập 5:
Cho sơ đồ phản ứng: BaCO3 + HCl BaCl2 + CO2 + H2O
Hoà tan 3,94 g BaCO3 bằng 500 ml dung dịch HCl 0,4M. Cần dùng bao nhiêu ml dung dịch NaOH 0,5M để trung hoà lượng axit dư ?
PTHH: BaCO3 + 2HCl BaCl2 + CO2 + H2O
PTHH: NaOH+ HCl NaCl + H2O
Theo PTHH:
Bài tập 6:
Đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam photpho thu được chất A. Chia A thành 2 phần bằng nhau:
a) Lấy 1 phần hoà tan vào 500g nước thu được dung dịch B. Tính nồng độ % của dung dịch B?
b) Cần hoà tan phần thứ 2 vào bao nhiêu gam nước để thu được dung dịch 24,5%
a)PTHH: 4P + 5O2 2P2O5 (1)
PTHH: P2O5 + 3H2O 2H3PO4 (2)
Theo PTHH (1):
Theo PTHH (2):
Số mol P2O5 ở mỗi phần là 0,05 mol
Bài tập 6:
Đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam photpho thu được chất A. Chia A thành 2 phần bằng nhau:
a) Lấy 1 phần hoà tan vào 500g nước thu được dung dịch B. Tính nồng độ % của dung dịch B?
b) Cần hoà tan phần thứ 2 vào bao nhiêu gam nước để thu được dung dịch 24,5%
Theo PTHH :
b) PTHH: P2O5 + 3H2O 2H3PO4
Bài tập 7:
Trộn 300 g dung dịch HCl 7,3% với 200 g dung dịch NaOH 4% thì xảy ra phản ứng: NaOH +HCl NaCl + H2O.
Tính nồng độ % của các chất tan trong dung dịch thu được.
PTHH: NaOH +HCl NaCl + H2O.
Ta có tỉ lệ:
HCl dư. NaOH pư hết
Vậy dd sau pư có chứa: NaCl và HCl dư
Thep PTHH:
n HCl dư.= 0,6-0,2= 0,4 mol
Thep PTHH:
Bài tập 8:
Trộn 100 ml dung dịch H2SO4 20% có (D=1,137g/ml) với 400g dung dịch BaCl2 5,2% thu được kết tủa A và dung dịch B. Tính khối lượng kết tủa A và nồng độ % của các chất trong dung dịch B. Biết trong khi trộn có xảy ra phản ứng: BaCl2 +H2SO4 BaSO4 (rắn) + HCl
* Kết tủa là chất rắn không tan trong nước
PTHH:
BaCl2 + H2SO4 BaSO4 (rắn) + 2HCl
Ta có tỉ lệ:
H2SO4dư. BaCl2 pư hết
Vậy dd sau pư(ddB) có chứa: HCl và H2SO4 dư
Thep PTHH:
Thep PTHH:
Thep PTHH:
n H2SO4 dư.= 0,23 - 0,1= 0,13 mol
Bài tập 9:
Cho 5,6g CaO vào nước tạo thành dung dịch A. Tính số gam kết tủa (CaCO3) tạo thành khi đem dung dịch A hấp thụ hoàn toàn 2,8 lít khí cacbonic (đktc).
.
PTHH: CaO + H2O Ca(OH)2 (1)
Ca(OH)2 + CO2 CaCO3 + H2O (2)
.
CO2 dư, Ca(OH)2 pư hết: .
Thep PTHH (1).
Thep PTHH (2):
 








Các ý kiến mới nhất