Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 16. Tính chất hoá học của kim loại

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Cao Cường (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:19' 22-09-2021
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 128
Số lượt thích: 0 người
1
TRƯỜNG THCS CHÍ CÔNG
Giáo viên :NINH VAN PHĨNG
T?: LÍ -HĨA
Tru?ng : THCS Chí Cơng .
2
Chào mừng quí thầy, cô giáo về dự giờ
MÔN: HÓA HỌC 9
Giáo viên :NINH VAN PHĨNG
T?: LÍ -HĨA
Tru?ng : THCS Chí Cơng .
3
? Nêu tính chất vật lí chất vật lí của kim loại và kể một số ứng dụng có liên quan đến tính chất vật lí .
Đáp án : Kim loại có : Tính dẻo , tính dẫn điện , tính dẫn nhiệt , có ánh kim .
Một số ứng dụng có liên quan tới tính chất vật lí : Thí dụ . Kim loại có tính dẻo , nhờ đó người ta có thể rèn , kéo sợi , dát mỏng . Nhờ có tính dẫn điện một số kim loại được sử dụng làm dây dẫn điện
4
Tiết 22
TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI
I . Phản ứng của kim loại với phi kim
1. Tác dụng với oxi .
3 Fe (r)
(Trắng xám)
+
2O2 (k)
(Không màu)
Fe3O4 (r)
(Nâu đen)
* Nhiều kim loại khác như Al , Zn , Cu …phản ứng với oxi tạo thành các oxit Al2O3 , ZnO , CuO …
Thí nghiệm : Đốt sắt trong oxi
Quan sát , nêu hiện tượng
Sắt cháy sáng chói tạo thành chất rắn màu nâu đen.
Hiện tượng :
Phương trình hóa học
5




2. Tác dụng với phi kim khác
Thí nghiệm : Đưa muỗng sắt đựng natri nóng chảy vào lọ đựng khí clo.
Natri nóng chảy trong khí clo tạo thành khói trắng .
Phương trình :
2NaCl (r)
Vd :
FeS (r)
Kết luận :
Quan sát thí nghiệm và nêu hiện tượng
Hiện tượng :
Hầu hết các kim loại (Trừ Ag , Au , Pt …) phản ứng được với oxi ở nhiệt độ thường hoặc nhiệt độ cao , tạo thành oxit (thường là oxit bazơ) . Ở nhiệt độ cao , kim loại phản ứng được với nhiều phi kim khác tạo thành muối .
SGK Trang 49
6
II. Phản ứng của kim loại với dung dịch axit
ZnSO4 (dd)
+
Fe (r)
+
2HCl (dd)
FeCl2 (dd)
+
Tổng quát :
Kim loại
+
Axit
Muối
+
Lưu ý : Kim loại phải đứng trước hiđrô trong dãy hoạt động hoá học
Nhắc lại tính chất của axit tác dụng với kim lọai
*Một số kim loại phản ứng với dd axit tạo thành muối và giải phóng khí hiđro.
Thí dụ
7
III. Phản ứng của kim loại với dung dịch muối
1. Phản ứng của đồng với dung dịch bạc nitrat.
Thí nghiệm : Cho dây đồng vào ống nghiệm có chứa dung dịch bạc nitrat , quan sát hiện tượng , nhận xét và viết phương trình phản ứng .
Cu(NO3)2 (dd)
+
2Ag
Phương trình
8
2 . Phản ứng của kẽm với dung dịch đồng(II)sun fat
Thí nghiệm : Cho một dây Zn vào ống nghiệm có chứa dung dịch CuSO4 . Quan sát hiện tượng , nhận xét và viết phương trình Hoạ
Zn (r) + Cu(NO3)2 (dd)
Zn(NO3)2 (dd)
Kết luận : Kim loại hoạt động hoá học mạnh hơn ( Trừ Na , K , Ca … ) có thể đẩy kim loại hoạt động hoá học yếu hơn ra khỏi dung dịch muối , tạo thành muối và kim loại mới ( SGK T50)
+
Cu (r)
Phương trình
9
Bài 1 : Cặp chất nào sau đây xảy ra phản ứng
12
Kết
10
9
12
11
9
12
12
Bài 2 : Cho những kim loại sau : Ag , Mg , Al , Cu , Hg và Fe . Dãy kim loại tác dụng được với dung dịch axit H2SO4 loãng là :
15
Kết 13
13
VỀ NHÀ :
BÀI CŨ :
Học bài, nắm vững tính chất hoá học của kim loại và viết đúng các phương trình phản ứng minh họa
Làm bài tập : 1,2,3,4,5,6,7 trang 51 SGK
BÀI MỚI :
Xem trước nội dung bài dãy hoạt động hoá học của kim loại .
14
KÍNH CHÚC QUÝ THẦY-CÔ VÀ CÁC EM
SỨC KHỎE VÀ THÀNH ĐẠT
15
Bài tập 3 : Hoàn thành các phương trình phản ứng theo các sơ đồ sau
16
a . Zn + S
ZnS
ĐÁP ÁN
b. 2Al + 3Cl2
2AlCl3
c. 2Mg + O2
2MgO
d. Zn + CuCl2
ZnCl2
+
Cu
e. Fe + 2HCl
FeCl2
+
H2
Kết13
17
Bài tập 4 : Hoàn thành các phương trình hóa học sau:
Al + AgNO3 ? ? + ?
? + CuSO4 ? Fe SO4 + ?
c. Mg + ? ? Mg(NO3)2 + ?
d. Al + CuSO4 ? ? + ?
18
Đáp án:

Al + 3AgNO3 ? Al(NO3)3 + 3Ag
r dd dd r
Fe + CuSO4 ? FeSO4 + Cu
r dd dd r
Mg + 2AgNO3 ? Mg(NO3)2 + 2Ag
r dd dd r
2Al + 3CuSO4 ? Al2(SO4)3 + 3Cu
r dd dd r
Kết 13
19
Bài 5 : Ngâm một chiếc đinh sắt nặng 20g vào 50 ml dung dịch AgNO3 0,5 M cho đến khi phản ứng kết thúc. Tính khối lượng của đinh sắt sau phản ứng (giả sử toàn bộ lượng bạc sinh ra bám lên đinh sắt)
Hướng dẫn:
Viết phương trình hóa học.
- Tính số mol của bạc nitrat ? số mol của sắt phản ứng.
Tính khối lượng của sắt phản ứng và khối lượng bạc sinh ra
Tính khối lượng của đinh sắt sau phản ứng.
Kết13
20
ĐÁP ÁN
Fe + 2AgNO3 ? Fe(NO3)2 + 2Ag
Số mol AgNO3 = 0,025 (mol)
TPT n Fe phản ứng = 1/2 n AgNO3 = 0,0125 (mol)
Khối lượng Fe phản ứng = 0,0125 x 56 = 0,7 (g)
TPT n Ag = n AgNO3 = 0,025 mol
Khối lượng bạc sinh ra = 0,025 x 108 = 2,7(g)
Khối lượng đinh sắt sau phản ứng :
mFe = mFe ban đầu - mFe phản ứng + mAg sinh ra
mFe = 20 - 0,7 + 2,7 = 22 (g)


Kết13
468x90
 
Gửi ý kiến