Tuần 3. Thương vợ.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Kiều Linh
Ngày gửi: 23h:26' 22-09-2021
Dung lượng: 6.9 MB
Số lượt tải: 331
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Kiều Linh
Ngày gửi: 23h:26' 22-09-2021
Dung lượng: 6.9 MB
Số lượt tải: 331
Số lượt thích:
0 người
TRÒ CHƠI HỘP QUÀ BÍ MẬT
Bạn được 9 điểm!
Đọc diễn cảm bài thơ “Câu cá mùa thu” của Nguyễn Khuyến?
HS đọc
GO HOME
Vỗ tay
“Câu cá mùa thu” và “Tự tình” được viết theo thể thơ nào?
Thất ngôn bát cú Đường luật
GO HOME
8 điểm
Kể tên những bài thơ làm theo thể thất ngôn bát cú mà em biết?
Qua Đèo ngang, Nhàn, Câu cá mùa thu…
GO HOME
Vỗ tay
Kể tên những tác phẩm văn học TĐ viết về đề tài người phụ nữ?
Bánh trôi nước, Tự tình,Truyện Kiều, …
GO HOME
Thương vợ
Trần Tế Xương
1. Tác giả
- Trần Tế Xương (1870 - 1907) tên thường gọi là Tú Xương.
I. Tìm hiểu chung
a. Cuộc đời
I. Tìm hiểu chung
1.Tác giả
- Quê: Làng Vị Xuyên, huyện Mĩ Lộc, tỉnh Nam Định (nay thành phố Nam Định).
- Xuất thân trong một gia đình nhà nho nghèo.
a. Cuộc đời
Ngôi nhà số 247 Hàng Nâu, Tp. Nam Định
1.Tác giả
I. Tìm hiểu chung
a. Cuộc đời
- Tú Xương lấy vợ năm 16 tuổi, vợ ông là bà Phạm Thị Mẫn (bà Tú).
- Là người thông minh, có tài nhưng lận đận trên con đường thi cử (8 lần thi chỉ đỗ tú tài)
- Tú Xương chỉ sống 37 năm và chỉ đỗ tú tài nhưng sự nghiệp thơ ca của ông đã trở thành bất tử.
1. Tác giả
I. Tìm hiểu chung
b. Sự nghiệp sáng tác
- Sáng tác của Tú Xương chủ yếu là thơ Nôm, khoảng có trên 100 bài, gồm nhiều thể loại.
- Sáng tác gồm hai mảng: trào phúng và trữ tình, đều bắt nguồn từ tâm huyết của nhà thơ với dân, với nước, với đời.
I. Tìm hiểu chung
- Thơ xưa ít khi viết về người vợ, nhất là khi người vợ còn đang sống.
- Tú Xương có hẳn một đề tài về bà Tú gồm cả thơ, văn tế, câu đối.
I. Tìm hiểu chung
2. Tác phẩm
a. Đề tài
- Viết về bà Tú- người vợ với tất cả niềm yêu thương, kính trọng- đề tài thường thấy trong sáng tác của Tú Xương.
- “Thương vợ” là một trong những bài thơ hay và cảm động nhất của Tú Xương viết về bà Tú.
Thương vợ
Hai câu đề: hình ảnh buôn bán, làm ăn vất vả của Tú
Hai câu thực: Sự vất vả, gian truân của bà Tú
Hai câu luận: Đức hi sinh đáng quý của bà Tú
Hai câu kết: Nỗi lòng thương vợ của Tú Xương
Bố cục (4 phần): Đề - thực - luận - kết
I. Tìm hiểu chung
b. Thể loại: Thất ngôn bát cú Đường luật
Quanh năm buôn bán ở mom sông,
Nuôi đủ năm con với một chồng.
Lặn lội thân cò khi quãng vắng,
Eo sèo mặt nước buổi đò đông.
Một duyên hai nợ âu đành phận,
Năm nắng mười mưa dám quản công.
Cha mẹ thói đời ăn ở bạc,
Có chồng hờ hững cũng như không.
II. Đọc hiểu văn bản
Thế giới ngôn từ:
Từ láy tượng hình, tượng thanh, biện pháp tu từ từ vựng, tu từ ngữ pháp nào?
Bức tranh thơ:
Thời gian, không gian? Màu sắc, âm thanh, hình ảnh?
Cảm xúc của nhân vật trữ tình?
THẢO LUẬN NHÓM
Tổ 1: Hai câu đề
Tổ 2: Hai câu thực
Tổ 3: Hai câu luận
Tổ 4: Hai câu thực
Các tổ trả lời 3 câu hỏi sau vào phiếu học tập:
II. Đọc – hiểu văn bản
1. Hai câu đề: Lời kể về công việc làm ăn và gánh nặng gia đình mà bà Tú phải đảm đương
“Quanh năm buôn bán ở mom sông
Nuôi đủ năm con với một chồng”
- Thời gian: quanh năm-> làm việc liên tục, quanh năm suốt tháng không ngừng nghỉ.
- Địa điểm:
mom sông-> phần đất nhô ra ở phía
lòng sông, nơi người làng chài thường tụ tập mua bán
Rất cheo leo, nguy hiểm, gợi sự bấp bênh, chật hẹp, không ổn định của công việc.
II. Đọc – hiểu văn bản
-> Công việc, hoàn cảnh làm ăn của bà Tú rất vất vả và nguy hiểm.
II. Đọc – hiểu văn bản
- Đức tính cao đẹp của bà Tú thể hiện ở việc gánh vác một trách nhiệm nặng nề: nuôi chồng và con
II. Đọc – hiểu văn bản
- Không chỉ nuôi mà còn nuôi đủ:
-> cả gia đình không thiếu cũng không dư
- Nghệ thuật tiểu đối:
Năm con >< một chồng
Cách ngắt nhịp thơ: 4/3-> thể hiện nỗi cực nhọc của bà Tú.
Cách dùng số đếm độc đáo: năm con với một chồng-> ông Tú tự hạ mình, đặt sau vị trí của con, ngang hàng với con, nhận mình cũng là một đứa con đặc biệt.
- Giọng điệu thơ hóm hĩnh, tự trào, tự chế giễu mình, xem mình là một kẻ ăn bám vợ.
=> Bà Tú là một người vợ đảm đang, tháo vát, yêu thương, chu đáo với chồng con.
II. Đọc – hiểu văn bản
2. Hai câu thực: Gợi tả cụ thể hơn hoàn cảnh làm ăn vất vả của bà Tú
II. Đọc – hiểu văn bản
“Lặn lội thân cò khi quãng vắng
Eo sèo mặt nước buổi đò đông”
- Tác giả đã vận dụng sáng tạo hình ảnh con cò trong ca dao: “thân cò”-> để thể hiện nỗi vất vả, cực nhọc của người vợ đồng thời gợi sự cơ cực, tủi nhục của thân phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến.
- Từ “khi quãng vắng”: gợi không gian, thời gian heo hút, đầy nguy hiểm
II. Đọc – hiểu văn bản
- Nghệ thuật đối từ ngữ: khi quãng vắng >< buổi đò đông-> khi thì quãng vắng một mình lặn lội, khi thì đông đúc, chen lấn, xô đẩy, giành giật, mặc cả như ai.
- Nghệ thuật đảo ngữ: đưa từ “lặn lội, eo sèo” lên đầu câu nhằm nhấn mạnh sự vất vả, ngược xuôi, âm thầm, lẻ loi của bà Tú.
II. Đọc – hiểu văn bản
=> Hai câu thơ đã tả thực cảnh lao động cực khổ, vất vả, gian truân của bà Tú đồng thời thể hiện lòng xót thương của ông Tú đối với vợ.
II. Đọc – hiểu văn bản
3. Hai câu luận: Sự hi sinh, cam chịu của bà Tú
“Một duyên hai nợ âu cũng đành phận
Năm nắng mười mưa dám quản công”
- Tác giả sử dụng các thành ngữ:
+ “Một duyên hai nợ” : duyên một mà nợ hai-> duyên là sự kết hợp đẹp đẽ, nợ là trách nhiệm phải trả, phận là bắt buộc phải cam chịu.
+ “Năm nắng mười mưa”:
Cấu trúc bài học
Tìm hiểu chung
Đọc - hiểu văn bản
Tổng kết
Luyện tập
Vận dụng
2. Hai câu thực
II. Đọc – hiểu văn bản
“Lặn lội thân cò khi quãng vắng
Eo sèo mặt nước buổi đò đông”
Hai câu thơ làm nổi bật sự gian truân, vất vả, đơn chiếc bươn trải, vật lộn, chen chúc làm ăn của bà Tú. Đồng thời thấy được tấm lòng đầy xót xa, thương cảm và tự trách của ông Tú.
II. Đọc – hiểu văn bản
3. Hai câu luận
“Một duyên hai nợ âu cũng đành phận
Năm nắng mười mưa dám quản công”
- Một duyên hai nợ:
Duyên ít nợ nhiều
- Cách sử dụng từ số đếm:
Một - hai, năm - mười
Sự khổ sở, vất vả tăng lên bao nhiêu thì sự cố gắng vươn lên lại tăng gấp bội.
II. Đọc – hiểu văn bản
3. Hai câu luận
“Một duyên hai nợ âu cũng đành phận
Năm nắng mười mưa dám quản công”
- Thành ngữ dân gian: “duyên phận”, “năm nắng mười mưa”: Gợi sự vất vả, đảm đang, nhẫn lại, hi sinh thầm lặng của bà Tú.
- Nghệ thuật đối từ, đối ý giữa 2 câu luận.
II. Đọc – hiểu văn bản
3. Hai câu luận
“Một duyên hai nợ âu cũng đành phận
Năm nắng mười mưa dám quản công”
Bà Tú - chân dung điển hình của phụ nữ Việt Nam: tần tảo, chịu thương chịu khó luôn hết lòng hi sinh, chịu đựng vì chồng con.
Tấm lòng yêu thương, cảm phục và trân trọng hết đỗi của ông Tú.
“Cha mẹ thói đời ăn ở bạc
Có chồng hờ hững cũng như không”
- Tự trách mình: qua tiếng chửi.
+ Chửi mình “bạc bẽo”, “hờ hững”: Trong trách nhiệm và vai trò của người chồng với thái độ tự lên án, tự phán xét mình.
II. Đọc – hiểu văn bản
4. Hai câu kết
“Cha mẹ thói đời ăn ở bạc
Có chồng hờ hững cũng như không”
- Chửi “thói đời” (trọng nam - khinh nữ): Định kiến khắt khe khiến ông không thể cùng san sẻ gánh nặng gia đình cùng vợ.
II. Đọc – hiểu văn bản
4. Hai câu kết
- Tự trào, tự mỉa về sự vô tích sự của chính mình >< sự chua xót, tủi thẹn, và thương cảm dành cho vợ.
“Cha mẹ thói đời ăn ở bạc
Có chồng hờ hững cũng như không”
II. Đọc – hiểu văn bản
4. Hai câu kết
Qua tiếng chửi ta thấy rõ nhân cách cao đẹp của Tú Xương.
Lên án lễ giáo phong kiến kìm kẹp người phụ nữ. Đồng thời là tấm lòng thương xót, đầy ăn năn của tác giả với vợ, với những người phụ nữ nói chung.
Nghệ thuật
- Ngôn ngữ giản dị, giàu sức biểu cảm, vận dụng sáng tạo hình ảnh, ngôn ngữ văn học dân gian, ngôn ngữ đời sống.
III. Tổng kết
2. Nội dung
- Tình thương yêu, quý trọng của Tú Xương thể hiện qua sự thấu hiểu nỗi vất vả, gian lao và những đức tính cao đẹp của bà Tú
III. Tổng kết
IV. Luyện tập
Câu 1: Điểm khác biệt giữa Trần Tế Xương với các nhà thơ khác thời phong kiến là gì?
A. Trần Tế Xương sáng tác chủ yếu là thơ Nôm, ngoài ra còn có văn tế, phú và câu đối.
B. Trần Tế Xương dành hẳn một đề tài về người vợ đang sống của mình, bao gồm thơ, văn tế, câu đối.
C.Trần Tế Xương sử dụng nhiều thể thơ khác nhau như thất ngôn bát cú, thất ngôn tứ tuyệt, lục bát.
D. Trần Tế Xương sáng tác không chỉ để thể hiện tình cảm của mình với dân, với nước, với đời mà còn vì tấm lòng trân trọng với những giá trị của cuộc sống.
Đáp án: B
IV. Luyện tập
Đáp án: B
Câu 2: Bài thơ “Thương vợ” của Trần Tế Xương viết bằng chữ gì?
A. Chữ Hán
B. Chữ Nôm
C. Chữ Quốc ngữ
D. Chữ Pháp
IV. Luyện tập
Đáp án: C
Câu 3: Hai câu sau sử dụng những biện pháp tu từ nào?
Lặn lội thân cò khi quãng vắng
Eo sèo mặt nước buổi đò đông
A. Nhân hóa, so sánh, ẩn dụ.
B. Nhân hóa, đảo ngữ, hoán dụ.
C. Đảo ngữ, đối xứng, ẩn dụ.
D. Đối xứng, nhân hóa, ẩn dụ.
IV. Luyện tập
Đáp án: B
Câu 4: Câu thơ "Lặn lội thân cò khi quãng vắng" trong bài Thương vợ của Trần Tế Xương, có nội dung gần với câu ca dao nào nhất?
A. "Nước non lận đận một mình - Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay".
B. "Con cò lặn lội bờ sông - Gánh gạo nuôi chồng tiếng khóc nỉ non".
C. "Cái cò là cái cò con - Mẹ đi xúc tép để con ở nhà".
D. "Con cò mà đi ăn đêm - Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao..."
IV. Luyện tập
Câu 5: Tình cảm thật của Tú Xương dành cho bà Tú gửi gắm đằng sau câu chữ của câu kết là?
A. Tình yêu tha thiết đối với vợ của nhà thơ.
B. Sự cảm phục đối với vợ của nhà thơ.
C. Tình thương sâu nặng đối với vợ của nhà thơ.
D. Sự kính trọng đối với vợ của nhà thơ.
Đáp án: C
Sơ đồ tư duy bài “Thương vợ”?
Thương vợ
Hai câu đề: hình ảnh buôn bán, làm ăn vất vả của Tú
Hai câu thực: Sự vất vả, gian truân của bà Tú
Hai câu luận: Đức hi sinh đáng quý của bà Tú
Hai câu kết: Nỗi lòng thương vợ của Tú Xương
IV. Luyện tập
Đề bài: Viết một đoạn văn ngắn nêu cảm nhân của em về hình ảnh người phụ nữ trong xã hội xưa và nay?
V. Vận dụng
Bạn được 9 điểm!
Đọc diễn cảm bài thơ “Câu cá mùa thu” của Nguyễn Khuyến?
HS đọc
GO HOME
Vỗ tay
“Câu cá mùa thu” và “Tự tình” được viết theo thể thơ nào?
Thất ngôn bát cú Đường luật
GO HOME
8 điểm
Kể tên những bài thơ làm theo thể thất ngôn bát cú mà em biết?
Qua Đèo ngang, Nhàn, Câu cá mùa thu…
GO HOME
Vỗ tay
Kể tên những tác phẩm văn học TĐ viết về đề tài người phụ nữ?
Bánh trôi nước, Tự tình,Truyện Kiều, …
GO HOME
Thương vợ
Trần Tế Xương
1. Tác giả
- Trần Tế Xương (1870 - 1907) tên thường gọi là Tú Xương.
I. Tìm hiểu chung
a. Cuộc đời
I. Tìm hiểu chung
1.Tác giả
- Quê: Làng Vị Xuyên, huyện Mĩ Lộc, tỉnh Nam Định (nay thành phố Nam Định).
- Xuất thân trong một gia đình nhà nho nghèo.
a. Cuộc đời
Ngôi nhà số 247 Hàng Nâu, Tp. Nam Định
1.Tác giả
I. Tìm hiểu chung
a. Cuộc đời
- Tú Xương lấy vợ năm 16 tuổi, vợ ông là bà Phạm Thị Mẫn (bà Tú).
- Là người thông minh, có tài nhưng lận đận trên con đường thi cử (8 lần thi chỉ đỗ tú tài)
- Tú Xương chỉ sống 37 năm và chỉ đỗ tú tài nhưng sự nghiệp thơ ca của ông đã trở thành bất tử.
1. Tác giả
I. Tìm hiểu chung
b. Sự nghiệp sáng tác
- Sáng tác của Tú Xương chủ yếu là thơ Nôm, khoảng có trên 100 bài, gồm nhiều thể loại.
- Sáng tác gồm hai mảng: trào phúng và trữ tình, đều bắt nguồn từ tâm huyết của nhà thơ với dân, với nước, với đời.
I. Tìm hiểu chung
- Thơ xưa ít khi viết về người vợ, nhất là khi người vợ còn đang sống.
- Tú Xương có hẳn một đề tài về bà Tú gồm cả thơ, văn tế, câu đối.
I. Tìm hiểu chung
2. Tác phẩm
a. Đề tài
- Viết về bà Tú- người vợ với tất cả niềm yêu thương, kính trọng- đề tài thường thấy trong sáng tác của Tú Xương.
- “Thương vợ” là một trong những bài thơ hay và cảm động nhất của Tú Xương viết về bà Tú.
Thương vợ
Hai câu đề: hình ảnh buôn bán, làm ăn vất vả của Tú
Hai câu thực: Sự vất vả, gian truân của bà Tú
Hai câu luận: Đức hi sinh đáng quý của bà Tú
Hai câu kết: Nỗi lòng thương vợ của Tú Xương
Bố cục (4 phần): Đề - thực - luận - kết
I. Tìm hiểu chung
b. Thể loại: Thất ngôn bát cú Đường luật
Quanh năm buôn bán ở mom sông,
Nuôi đủ năm con với một chồng.
Lặn lội thân cò khi quãng vắng,
Eo sèo mặt nước buổi đò đông.
Một duyên hai nợ âu đành phận,
Năm nắng mười mưa dám quản công.
Cha mẹ thói đời ăn ở bạc,
Có chồng hờ hững cũng như không.
II. Đọc hiểu văn bản
Thế giới ngôn từ:
Từ láy tượng hình, tượng thanh, biện pháp tu từ từ vựng, tu từ ngữ pháp nào?
Bức tranh thơ:
Thời gian, không gian? Màu sắc, âm thanh, hình ảnh?
Cảm xúc của nhân vật trữ tình?
THẢO LUẬN NHÓM
Tổ 1: Hai câu đề
Tổ 2: Hai câu thực
Tổ 3: Hai câu luận
Tổ 4: Hai câu thực
Các tổ trả lời 3 câu hỏi sau vào phiếu học tập:
II. Đọc – hiểu văn bản
1. Hai câu đề: Lời kể về công việc làm ăn và gánh nặng gia đình mà bà Tú phải đảm đương
“Quanh năm buôn bán ở mom sông
Nuôi đủ năm con với một chồng”
- Thời gian: quanh năm-> làm việc liên tục, quanh năm suốt tháng không ngừng nghỉ.
- Địa điểm:
mom sông-> phần đất nhô ra ở phía
lòng sông, nơi người làng chài thường tụ tập mua bán
Rất cheo leo, nguy hiểm, gợi sự bấp bênh, chật hẹp, không ổn định của công việc.
II. Đọc – hiểu văn bản
-> Công việc, hoàn cảnh làm ăn của bà Tú rất vất vả và nguy hiểm.
II. Đọc – hiểu văn bản
- Đức tính cao đẹp của bà Tú thể hiện ở việc gánh vác một trách nhiệm nặng nề: nuôi chồng và con
II. Đọc – hiểu văn bản
- Không chỉ nuôi mà còn nuôi đủ:
-> cả gia đình không thiếu cũng không dư
- Nghệ thuật tiểu đối:
Năm con >< một chồng
Cách ngắt nhịp thơ: 4/3-> thể hiện nỗi cực nhọc của bà Tú.
Cách dùng số đếm độc đáo: năm con với một chồng-> ông Tú tự hạ mình, đặt sau vị trí của con, ngang hàng với con, nhận mình cũng là một đứa con đặc biệt.
- Giọng điệu thơ hóm hĩnh, tự trào, tự chế giễu mình, xem mình là một kẻ ăn bám vợ.
=> Bà Tú là một người vợ đảm đang, tháo vát, yêu thương, chu đáo với chồng con.
II. Đọc – hiểu văn bản
2. Hai câu thực: Gợi tả cụ thể hơn hoàn cảnh làm ăn vất vả của bà Tú
II. Đọc – hiểu văn bản
“Lặn lội thân cò khi quãng vắng
Eo sèo mặt nước buổi đò đông”
- Tác giả đã vận dụng sáng tạo hình ảnh con cò trong ca dao: “thân cò”-> để thể hiện nỗi vất vả, cực nhọc của người vợ đồng thời gợi sự cơ cực, tủi nhục của thân phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến.
- Từ “khi quãng vắng”: gợi không gian, thời gian heo hút, đầy nguy hiểm
II. Đọc – hiểu văn bản
- Nghệ thuật đối từ ngữ: khi quãng vắng >< buổi đò đông-> khi thì quãng vắng một mình lặn lội, khi thì đông đúc, chen lấn, xô đẩy, giành giật, mặc cả như ai.
- Nghệ thuật đảo ngữ: đưa từ “lặn lội, eo sèo” lên đầu câu nhằm nhấn mạnh sự vất vả, ngược xuôi, âm thầm, lẻ loi của bà Tú.
II. Đọc – hiểu văn bản
=> Hai câu thơ đã tả thực cảnh lao động cực khổ, vất vả, gian truân của bà Tú đồng thời thể hiện lòng xót thương của ông Tú đối với vợ.
II. Đọc – hiểu văn bản
3. Hai câu luận: Sự hi sinh, cam chịu của bà Tú
“Một duyên hai nợ âu cũng đành phận
Năm nắng mười mưa dám quản công”
- Tác giả sử dụng các thành ngữ:
+ “Một duyên hai nợ” : duyên một mà nợ hai-> duyên là sự kết hợp đẹp đẽ, nợ là trách nhiệm phải trả, phận là bắt buộc phải cam chịu.
+ “Năm nắng mười mưa”:
Cấu trúc bài học
Tìm hiểu chung
Đọc - hiểu văn bản
Tổng kết
Luyện tập
Vận dụng
2. Hai câu thực
II. Đọc – hiểu văn bản
“Lặn lội thân cò khi quãng vắng
Eo sèo mặt nước buổi đò đông”
Hai câu thơ làm nổi bật sự gian truân, vất vả, đơn chiếc bươn trải, vật lộn, chen chúc làm ăn của bà Tú. Đồng thời thấy được tấm lòng đầy xót xa, thương cảm và tự trách của ông Tú.
II. Đọc – hiểu văn bản
3. Hai câu luận
“Một duyên hai nợ âu cũng đành phận
Năm nắng mười mưa dám quản công”
- Một duyên hai nợ:
Duyên ít nợ nhiều
- Cách sử dụng từ số đếm:
Một - hai, năm - mười
Sự khổ sở, vất vả tăng lên bao nhiêu thì sự cố gắng vươn lên lại tăng gấp bội.
II. Đọc – hiểu văn bản
3. Hai câu luận
“Một duyên hai nợ âu cũng đành phận
Năm nắng mười mưa dám quản công”
- Thành ngữ dân gian: “duyên phận”, “năm nắng mười mưa”: Gợi sự vất vả, đảm đang, nhẫn lại, hi sinh thầm lặng của bà Tú.
- Nghệ thuật đối từ, đối ý giữa 2 câu luận.
II. Đọc – hiểu văn bản
3. Hai câu luận
“Một duyên hai nợ âu cũng đành phận
Năm nắng mười mưa dám quản công”
Bà Tú - chân dung điển hình của phụ nữ Việt Nam: tần tảo, chịu thương chịu khó luôn hết lòng hi sinh, chịu đựng vì chồng con.
Tấm lòng yêu thương, cảm phục và trân trọng hết đỗi của ông Tú.
“Cha mẹ thói đời ăn ở bạc
Có chồng hờ hững cũng như không”
- Tự trách mình: qua tiếng chửi.
+ Chửi mình “bạc bẽo”, “hờ hững”: Trong trách nhiệm và vai trò của người chồng với thái độ tự lên án, tự phán xét mình.
II. Đọc – hiểu văn bản
4. Hai câu kết
“Cha mẹ thói đời ăn ở bạc
Có chồng hờ hững cũng như không”
- Chửi “thói đời” (trọng nam - khinh nữ): Định kiến khắt khe khiến ông không thể cùng san sẻ gánh nặng gia đình cùng vợ.
II. Đọc – hiểu văn bản
4. Hai câu kết
- Tự trào, tự mỉa về sự vô tích sự của chính mình >< sự chua xót, tủi thẹn, và thương cảm dành cho vợ.
“Cha mẹ thói đời ăn ở bạc
Có chồng hờ hững cũng như không”
II. Đọc – hiểu văn bản
4. Hai câu kết
Qua tiếng chửi ta thấy rõ nhân cách cao đẹp của Tú Xương.
Lên án lễ giáo phong kiến kìm kẹp người phụ nữ. Đồng thời là tấm lòng thương xót, đầy ăn năn của tác giả với vợ, với những người phụ nữ nói chung.
Nghệ thuật
- Ngôn ngữ giản dị, giàu sức biểu cảm, vận dụng sáng tạo hình ảnh, ngôn ngữ văn học dân gian, ngôn ngữ đời sống.
III. Tổng kết
2. Nội dung
- Tình thương yêu, quý trọng của Tú Xương thể hiện qua sự thấu hiểu nỗi vất vả, gian lao và những đức tính cao đẹp của bà Tú
III. Tổng kết
IV. Luyện tập
Câu 1: Điểm khác biệt giữa Trần Tế Xương với các nhà thơ khác thời phong kiến là gì?
A. Trần Tế Xương sáng tác chủ yếu là thơ Nôm, ngoài ra còn có văn tế, phú và câu đối.
B. Trần Tế Xương dành hẳn một đề tài về người vợ đang sống của mình, bao gồm thơ, văn tế, câu đối.
C.Trần Tế Xương sử dụng nhiều thể thơ khác nhau như thất ngôn bát cú, thất ngôn tứ tuyệt, lục bát.
D. Trần Tế Xương sáng tác không chỉ để thể hiện tình cảm của mình với dân, với nước, với đời mà còn vì tấm lòng trân trọng với những giá trị của cuộc sống.
Đáp án: B
IV. Luyện tập
Đáp án: B
Câu 2: Bài thơ “Thương vợ” của Trần Tế Xương viết bằng chữ gì?
A. Chữ Hán
B. Chữ Nôm
C. Chữ Quốc ngữ
D. Chữ Pháp
IV. Luyện tập
Đáp án: C
Câu 3: Hai câu sau sử dụng những biện pháp tu từ nào?
Lặn lội thân cò khi quãng vắng
Eo sèo mặt nước buổi đò đông
A. Nhân hóa, so sánh, ẩn dụ.
B. Nhân hóa, đảo ngữ, hoán dụ.
C. Đảo ngữ, đối xứng, ẩn dụ.
D. Đối xứng, nhân hóa, ẩn dụ.
IV. Luyện tập
Đáp án: B
Câu 4: Câu thơ "Lặn lội thân cò khi quãng vắng" trong bài Thương vợ của Trần Tế Xương, có nội dung gần với câu ca dao nào nhất?
A. "Nước non lận đận một mình - Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay".
B. "Con cò lặn lội bờ sông - Gánh gạo nuôi chồng tiếng khóc nỉ non".
C. "Cái cò là cái cò con - Mẹ đi xúc tép để con ở nhà".
D. "Con cò mà đi ăn đêm - Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao..."
IV. Luyện tập
Câu 5: Tình cảm thật của Tú Xương dành cho bà Tú gửi gắm đằng sau câu chữ của câu kết là?
A. Tình yêu tha thiết đối với vợ của nhà thơ.
B. Sự cảm phục đối với vợ của nhà thơ.
C. Tình thương sâu nặng đối với vợ của nhà thơ.
D. Sự kính trọng đối với vợ của nhà thơ.
Đáp án: C
Sơ đồ tư duy bài “Thương vợ”?
Thương vợ
Hai câu đề: hình ảnh buôn bán, làm ăn vất vả của Tú
Hai câu thực: Sự vất vả, gian truân của bà Tú
Hai câu luận: Đức hi sinh đáng quý của bà Tú
Hai câu kết: Nỗi lòng thương vợ của Tú Xương
IV. Luyện tập
Đề bài: Viết một đoạn văn ngắn nêu cảm nhân của em về hình ảnh người phụ nữ trong xã hội xưa và nay?
V. Vận dụng
 







Các ý kiến mới nhất