Ôn tập về giải toán

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: phạm mai dung
Ngày gửi: 10h:26' 25-09-2021
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 27
Nguồn:
Người gửi: phạm mai dung
Ngày gửi: 10h:26' 25-09-2021
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC CON
ĐẾN VỚI LỚP HỌC TRỰC TUYẾN
Môn: Toán
Lưu ý
trong giờ học
Ngồi học đúng tư thế.
Tập trung nghe giảng, làm bài và ghi chép bài đầy đủ.
Bật camera và tắt mic trong buổi học. ( mic chỉ bật khi giáo viên mời phát biểu)
TOÁN
TIẾT 15: Ôn tập về giải toán
(SGK – 17, 18)
Thứ năm ngày 23 tháng 9 năm 2021
Giải bài toán dạng tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
Giải bài toán dạng tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
Củng cố về:
Mục tiêu
TOÁN
Tiết 15: Ôn tập về giải toán
Bài toán 1: Tổng của hai số là 121. Tỉ số của hai số đó là
Tìm hai số đó?
Bài toán thuộc dạng toán gì?
Bài toán thuộc dạng toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
Em hãy nêu các bước tính:
Bước 1: Lập sơ đồ các phần bằng nhau.
Bước 2: Xác định tổng số phần bằng nhau, tìm một phần bằng bao nhiêu đơn vị.
Bước 3: Tìm số lớn và tìm số bé.
1. Ôn tập bài toán về tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
Ta có sơ đồ:
Số bé:
121
?
?
Bài giải
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
Số lớn:
(Hoặc 121 – 55 = 66)
. 5 + 6 = 11 (phần)
. Giá trị một phần là:
. 121 : 11 = 11
. Số bé là:
. 11 x 5 = 55
. Số lớn là:
. 11 x 6 = 66
Đáp số: Số bé: 55 ; số lớn 66.
TOÁN
Tiết 15: Ôn tập về giải toán
Bài toán thuộc dạng toán gì?
Bài toán thuộc dạng toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
2. Ôn tập bài toán về tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
Bài toán 2: Hiệu của hai số là 192. Tỉ số của hai số đó là
Tìm hai số đó?
Bài toán 2: Hiệu của hai số là 192. Tỉ số của hai số đó là . Tìm hai số đó?
Ta có sơ đồ:
Số bé
Số lớn
192
?
?
Bài giải:
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
5 – 3 = 2 (phần)
Giá trị một phần là :
192 : 2 = 96
Số bé là:
96 x 3 = 288
Số lớn là:
96 x 5 = 480
Đáp số: Số bé: 288 ; số lớn: 480
(hoặc 288 + 192 = 480 )
* Muốn tìm hai số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của hai số, ta làm như thế nào?
TOÁN
Tiết 15: Ôn tập về giải toán
Bước 1: Lập sơ đồ các phần bằng nhau.
Bước 2: Xác định tổng (hiệu) số phần bằng nhau, tìm một phần bằng bao nhiêu đơn vị.
Bước 3: Tìm số lớn và tìm số bé.
Cách giải bài toán “ Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số” có gì khác với giải bài toán “ Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số”?
TOÁN
Tiết 15: Ôn tập về giải toán
Bài 1,2,3 làm vào vở.
Bài 1.
a) Tổng của hai số là 80. Số thứ nhất bằng số thứ hai. Tìm hai số đó.
b) Hiệu của hai số là 55. Số thứ nhất bằng số thứ hai. Tìm hai số đó.
Luyện tập:
Số thứ nhất
Số thứ hai
80
?
?
Bài 1:
a) Tổng của hai số là 80. Số thứ nhất bằng số thứ hai. Tìm hai số đó.
Ta có sơ đồ:
Tổng số phần bằng nhau:
7 + 9 = 16 (phần)
Số thứ nhất là:
80 : 16 x 7 = 35
Số thứ hai là:
80 – 35 = 45
Đáp số: số thứ nhất:35; số thứ hai: 45.
Bài giải
Số thứ nhất:
Số thứ hai:
55
?
?
b) Hiệu của hai số là 55. Số thứ nhất bằng số thứ hai. Tìm hai số đó.
Bài 1:
Hiệu số phần bằng nhau là:
9 – 4 = 5( phần )
Số thứ nhất là:
55 : 5 x 9 = 99
Số thứ hai là:
99 – 55 = 44
Đáp số: Số thứ nhất: 99; số thứ hai: 44
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Bài giải
Bài 2: Số lít nước mắm loại I có nhiều hơn số lít nước mắm loại II là 12 lít. Hỏi mỗi loại có bao nhiêu lít nước mắm, biết rằng số lít nước mắm loại I gấp 3 lần số lít nước mắm loại II?
Ta có sơ đồ:
Loại I:
Loại II
12 lít
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
3 - 1 = 2(phần)
Số lít nước mắm loại I là:
12 : 2 x 3 = 18 (lít)
Số lít nước mắm loại II là:
18 – 12 = 6 (lít)
Đáp số: Loại I:18 lít và̀ loại II: 6 lít
?
?
a. Tính chiều dài, chiều rộng vườn hoa đó.
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Chiều rộng:
Chiều dài:
60m
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
5 + 7 = 12 (phần)
Chiều rộng vườn hoa hình chữ nhật là:
60 : 12 x 5= 25 (m)
Chiều dài vườn hoa hình chữ nhật là:
60 – 25 = 35 (m)
Đáp số: a. Chiều dài: 35 và chiều rộng: 25 m; b. 35 m2.
?m
?m
a. Nửa chu vi hình chữ nhật là:
120 : 2 = 60 (m)
b. Diện tích vườn hoa là:
35 x 25 = 875 (m2)
Diện tích lối đi là:
875 : 25 = 35 (m2)
Nội dung cần nhớ
CHÀO CÁC EM !
ĐẾN VỚI LỚP HỌC TRỰC TUYẾN
Môn: Toán
Lưu ý
trong giờ học
Ngồi học đúng tư thế.
Tập trung nghe giảng, làm bài và ghi chép bài đầy đủ.
Bật camera và tắt mic trong buổi học. ( mic chỉ bật khi giáo viên mời phát biểu)
TOÁN
TIẾT 15: Ôn tập về giải toán
(SGK – 17, 18)
Thứ năm ngày 23 tháng 9 năm 2021
Giải bài toán dạng tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
Giải bài toán dạng tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
Củng cố về:
Mục tiêu
TOÁN
Tiết 15: Ôn tập về giải toán
Bài toán 1: Tổng của hai số là 121. Tỉ số của hai số đó là
Tìm hai số đó?
Bài toán thuộc dạng toán gì?
Bài toán thuộc dạng toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
Em hãy nêu các bước tính:
Bước 1: Lập sơ đồ các phần bằng nhau.
Bước 2: Xác định tổng số phần bằng nhau, tìm một phần bằng bao nhiêu đơn vị.
Bước 3: Tìm số lớn và tìm số bé.
1. Ôn tập bài toán về tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
Ta có sơ đồ:
Số bé:
121
?
?
Bài giải
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
Số lớn:
(Hoặc 121 – 55 = 66)
. 5 + 6 = 11 (phần)
. Giá trị một phần là:
. 121 : 11 = 11
. Số bé là:
. 11 x 5 = 55
. Số lớn là:
. 11 x 6 = 66
Đáp số: Số bé: 55 ; số lớn 66.
TOÁN
Tiết 15: Ôn tập về giải toán
Bài toán thuộc dạng toán gì?
Bài toán thuộc dạng toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
2. Ôn tập bài toán về tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
Bài toán 2: Hiệu của hai số là 192. Tỉ số của hai số đó là
Tìm hai số đó?
Bài toán 2: Hiệu của hai số là 192. Tỉ số của hai số đó là . Tìm hai số đó?
Ta có sơ đồ:
Số bé
Số lớn
192
?
?
Bài giải:
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
5 – 3 = 2 (phần)
Giá trị một phần là :
192 : 2 = 96
Số bé là:
96 x 3 = 288
Số lớn là:
96 x 5 = 480
Đáp số: Số bé: 288 ; số lớn: 480
(hoặc 288 + 192 = 480 )
* Muốn tìm hai số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của hai số, ta làm như thế nào?
TOÁN
Tiết 15: Ôn tập về giải toán
Bước 1: Lập sơ đồ các phần bằng nhau.
Bước 2: Xác định tổng (hiệu) số phần bằng nhau, tìm một phần bằng bao nhiêu đơn vị.
Bước 3: Tìm số lớn và tìm số bé.
Cách giải bài toán “ Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số” có gì khác với giải bài toán “ Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số”?
TOÁN
Tiết 15: Ôn tập về giải toán
Bài 1,2,3 làm vào vở.
Bài 1.
a) Tổng của hai số là 80. Số thứ nhất bằng số thứ hai. Tìm hai số đó.
b) Hiệu của hai số là 55. Số thứ nhất bằng số thứ hai. Tìm hai số đó.
Luyện tập:
Số thứ nhất
Số thứ hai
80
?
?
Bài 1:
a) Tổng của hai số là 80. Số thứ nhất bằng số thứ hai. Tìm hai số đó.
Ta có sơ đồ:
Tổng số phần bằng nhau:
7 + 9 = 16 (phần)
Số thứ nhất là:
80 : 16 x 7 = 35
Số thứ hai là:
80 – 35 = 45
Đáp số: số thứ nhất:35; số thứ hai: 45.
Bài giải
Số thứ nhất:
Số thứ hai:
55
?
?
b) Hiệu của hai số là 55. Số thứ nhất bằng số thứ hai. Tìm hai số đó.
Bài 1:
Hiệu số phần bằng nhau là:
9 – 4 = 5( phần )
Số thứ nhất là:
55 : 5 x 9 = 99
Số thứ hai là:
99 – 55 = 44
Đáp số: Số thứ nhất: 99; số thứ hai: 44
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Bài giải
Bài 2: Số lít nước mắm loại I có nhiều hơn số lít nước mắm loại II là 12 lít. Hỏi mỗi loại có bao nhiêu lít nước mắm, biết rằng số lít nước mắm loại I gấp 3 lần số lít nước mắm loại II?
Ta có sơ đồ:
Loại I:
Loại II
12 lít
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
3 - 1 = 2(phần)
Số lít nước mắm loại I là:
12 : 2 x 3 = 18 (lít)
Số lít nước mắm loại II là:
18 – 12 = 6 (lít)
Đáp số: Loại I:18 lít và̀ loại II: 6 lít
?
?
a. Tính chiều dài, chiều rộng vườn hoa đó.
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Chiều rộng:
Chiều dài:
60m
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
5 + 7 = 12 (phần)
Chiều rộng vườn hoa hình chữ nhật là:
60 : 12 x 5= 25 (m)
Chiều dài vườn hoa hình chữ nhật là:
60 – 25 = 35 (m)
Đáp số: a. Chiều dài: 35 và chiều rộng: 25 m; b. 35 m2.
?m
?m
a. Nửa chu vi hình chữ nhật là:
120 : 2 = 60 (m)
b. Diện tích vườn hoa là:
35 x 25 = 875 (m2)
Diện tích lối đi là:
875 : 25 = 35 (m2)
Nội dung cần nhớ
CHÀO CÁC EM !
 







Các ý kiến mới nhất