Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 1. Ôn về từ chỉ sự vật. So sánh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Bích Nga
Ngày gửi: 10h:34' 25-09-2021
Dung lượng: 7.4 MB
Số lượt tải: 48
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Bích Nga
Ngày gửi: 10h:34' 25-09-2021
Dung lượng: 7.4 MB
Số lượt tải: 48
Số lượt thích:
0 người
Luyện từ và câu - Lớp 3 - Tuần 1 - Trang 6
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI TIẾT HỌC
ÔN VỀ TỪ CHỈ SỰ VẬT.
SO SÁNH
KHỞI ĐỘNG
giáo viên
học sinh
công nhân
bộ đội
bác sĩ
- Từ ngữ chỉ người:
Giáo viên, kỹ sư, bộ đội, bác sĩ, y tá,…
Đặt câu: Bố em là bộ đội.
mèo
chó
voi
trâu
- Từ ngữ chỉ người:
Giáo viên, kỹ sư, bộ đội, bác sĩ, y tá,…
- Từ ngữ chỉ con vật:
Voi, gấu, chó, mèo, trâu, bò, gà,…
Đặt câu: Trâu là bạn của nhà nông.
Chú gà trống gáy vang cả xóm.
bàn, ghế
bút, sách
tủ lạnh
ô tô
- Từ ngữ chỉ người:
Giáo viên, kỹ sư, bộ đội, bác sĩ, y tá,…
- Từ ngữ chỉ con vật:
Voi, gấu, có, mèo, trâu, bò, gà,…
- Từ ngữ chỉ đồ vật:
Bàn, ghế, tủ lạnh, máy bay, ô tô,…
Đặt câu: Xe ô tô lao băng băng trên đường.
Cái bàn này vẫn còn mới lắm.
mít
Chuối
na
mía
- Từ ngữ chỉ người:
giáo viên, kỹ sư, bộ đội, bác sĩ, y tá,…
- Từ ngữ chỉ con vật:
voi, gấu, có, mèo, trâu, bò, gà,…
- Từ ngữ chỉ đồ vật:
bàn, ghế, tủ lạnh, máy bay, ô tô,…
- Từ ngữ chỉ cây cối:
mít, ổi, na, mía, chuối,…
Đặt câu: Thân mía vỏ đã chuyển màu tím thẫm.
làng quê
núi
cánh đồng
Sông, hồ
- Từ ngữ chỉ người:
giáo viên, kỹ sư, bộ đội, bác sĩ, y tá,…
- Từ ngữ chỉ con vật:
voi, gấu, có, mèo, trâu, bò, gà,…
- Từ ngữ chỉ đồ vật:
bàn, ghế, tủ lạnh, máy bay, ô tô,…
- Từ ngữ chỉ cây cối:
mít, ổi, na, mía, chuối,…
- Từ ngữ chỉ cảnh vật:
Sông, núi, làng quê, cánh đồng,…
Đặt câu: Cánh đồng lúa xanh rì.
chớp
mưa
tuyết
lốc xoáy
- Từ ngữ chỉ người:
- Từ ngữ chỉ con vật:
- Từ ngữ chỉ đồ vật:
- Từ ngữ chỉ cây cối:
Giáo viên, kỹ sư, bộ đội…
Bò, gà, mèo…
Chuối, xoài, táo…
Bàn, ghế, tủ lạnh…
- Từ ngữ chỉ cảnh vật:
Làng quê, núi, cánh đồng…
- Từ ngữ chỉ hiện tượng thiên nhiên:
Giông, lốc, mưa, gió, tuyết, cầu vồng…
Đặt câu: Tuyết phủ trắng xóa cả lối đi.
- Từ chỉ người:
- Từ chỉ con vật:
- Từ chỉ đồ vật:
- Từ chỉ cây cối:
Giáo viên, kỹ sư, bộ đội…
Bò, gà, mèo…
Chuối, xoài, táo…
Bàn, ghế, tủ lạnh…
- Từ chỉ cảnh vật:
Làng quê, núi, cánh đồng…
- Từ chỉ hiện tượng thiên nhiên:
Giông, lốc, mưa, gió, tuyết, cầu vồng…
Từ ngữ chỉ sự vật:
KHÁM PHÁ
Bài 1 : Tìm các từ ngữ chỉ sự vật trong khổ thơ sau:
Tay em đánh răng
Răng trắng hoa nhài.
Tay em chải tóc
Tóc ngời ánh mai.
HUY CẬN
Tay em đánh răng
Răng trắng hoa nhài.
Tay em chải tóc
Tóc ngời ánh mai.
Hai bàn tay em
Như hoa đầu cành
Huy cận
b. Mặt biển sáng trong như tấm thảm khổng lồ bằng
ngọc thạch.
Vũ Tú Nam
c. Cánh diều như dấu á
Ai vừa tung lên trời
Lương Vĩnh Phúc
d. Ơ cái dấu hỏi
Trông ngộ ngộ ghê
Như vành tai nhỏ
Hỏi rồi lắng nghe.
Phạm Như Hà
Bài tập 2:
Tìm những sự vật được so sánh với nhau trong các
câu thơ, câu văn dưới đây:
Hai bàn tay em
Như hoa đầu cành
Huy Cận
Vì sao hai bàn tay em bé lại được so sánh với hoa đầu cành?
Vì hai bàn tay của bé nhỏ, xinh đẹp như một bông hoa
b. Mặt biển sáng trong như
tấm thảm khổng lồ bằng ngọc thạch.
Vũ Tú Nam
Vì sao có thể nói mặt biển như tấm thảm khổng lồ? Mặt biển và tấm thảm có gì giống nhau?
Vì mặt biển và tấm thảm khổng lồ đều rộng và phẳng.
Màu ngọc thạch là màu thế nào?
Màu ngọc thạch là màu xanh gần như nước biển. Vì thế mới so sánh mặt biển sáng trong như tấm thảm khổng lồ bằng ngọc thạch.
c. Cánh diều như dấu á
Ai vừa tung lên trời
Lương Vĩnh Phúc
ă
Vì sao cánh diều được so sánh với dấu á?
Vì cánh diều hình cong cong, võng xuống giống hệt một dấu á.
d. Ơ cái dấu hỏi
Trông ngồ ngộ ghê
Như vành tai nhỏ
Hỏi rồi lắng nghe.
Phạm Như Hà
Vì sao dấu hỏi được so sánh với vành tai nhỏ?
Vì dấu hỏi cong cong, nở rộng ở phía trên rồi nhỏ dần chẳng khác gì một vành tai.
a) Hai bàn tay em
Như hoa đầu cành.
b) Mặt biển sáng trong như tấm thảm khổng lồ bằng ngọc thạch.
c) Cánh diều như dấu “á”
Ai vừa tung lên trời.
d) Ơ, cái dấu hỏi
Trông ngộ ngộ ghê,
Như vành tai nhỏ
Hỏi rồi lắng nghe.
KẾT LUẬN
- Các sự vật được so sánh với nhau thường có điểm tương đồng về hình dáng, màu sắc, kích thước.
- Ta thường sử dụng từ “ như” để nối giữa 2 sự vật được so sánh.
Bài tập 3:
a. Trong những hình ảnh so sánh ở bài tập 2, em
thích hình ảnh nào? Vì sao?
b. Tìm thêm những câu văn, dòng thơ có hình ảnh so sánh mà em biết.
Hoa lựu như lửa lập lòe
Nhớ khi em tưới, em che hàng ngày.
Một chị gà mái.
Áo trắng như bông
Yếm đỏ hoa vông
Cánh phồng bắp chuối.
HĐ NỐI TIẾP
Ai nhanh hơn
Hai bàn tay em
vành tai nhỏ
Cánh diều
tấm thảm khổng lồ
Dấu hỏi
hoa đầu cành
Mặt biển
búp trên cành
Trẻ em
dấu á
Nối những sự vật được so sánh với nhau.
Điền tiếp vào chỗ chấm:
- Đen như ...
- Đôi mắt chú mèo tròn như….
- Hai cái tai chú mèo như …
- Trắng như ...
- Ông mặt trời đỏ rực như ...
than.
hai hòn bi ve.
hai cái nấm.
bông.
quả cầu lửa.
CHÀO TẠM BIỆT
CÁC EM!
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI TIẾT HỌC
ÔN VỀ TỪ CHỈ SỰ VẬT.
SO SÁNH
KHỞI ĐỘNG
giáo viên
học sinh
công nhân
bộ đội
bác sĩ
- Từ ngữ chỉ người:
Giáo viên, kỹ sư, bộ đội, bác sĩ, y tá,…
Đặt câu: Bố em là bộ đội.
mèo
chó
voi
trâu
- Từ ngữ chỉ người:
Giáo viên, kỹ sư, bộ đội, bác sĩ, y tá,…
- Từ ngữ chỉ con vật:
Voi, gấu, chó, mèo, trâu, bò, gà,…
Đặt câu: Trâu là bạn của nhà nông.
Chú gà trống gáy vang cả xóm.
bàn, ghế
bút, sách
tủ lạnh
ô tô
- Từ ngữ chỉ người:
Giáo viên, kỹ sư, bộ đội, bác sĩ, y tá,…
- Từ ngữ chỉ con vật:
Voi, gấu, có, mèo, trâu, bò, gà,…
- Từ ngữ chỉ đồ vật:
Bàn, ghế, tủ lạnh, máy bay, ô tô,…
Đặt câu: Xe ô tô lao băng băng trên đường.
Cái bàn này vẫn còn mới lắm.
mít
Chuối
na
mía
- Từ ngữ chỉ người:
giáo viên, kỹ sư, bộ đội, bác sĩ, y tá,…
- Từ ngữ chỉ con vật:
voi, gấu, có, mèo, trâu, bò, gà,…
- Từ ngữ chỉ đồ vật:
bàn, ghế, tủ lạnh, máy bay, ô tô,…
- Từ ngữ chỉ cây cối:
mít, ổi, na, mía, chuối,…
Đặt câu: Thân mía vỏ đã chuyển màu tím thẫm.
làng quê
núi
cánh đồng
Sông, hồ
- Từ ngữ chỉ người:
giáo viên, kỹ sư, bộ đội, bác sĩ, y tá,…
- Từ ngữ chỉ con vật:
voi, gấu, có, mèo, trâu, bò, gà,…
- Từ ngữ chỉ đồ vật:
bàn, ghế, tủ lạnh, máy bay, ô tô,…
- Từ ngữ chỉ cây cối:
mít, ổi, na, mía, chuối,…
- Từ ngữ chỉ cảnh vật:
Sông, núi, làng quê, cánh đồng,…
Đặt câu: Cánh đồng lúa xanh rì.
chớp
mưa
tuyết
lốc xoáy
- Từ ngữ chỉ người:
- Từ ngữ chỉ con vật:
- Từ ngữ chỉ đồ vật:
- Từ ngữ chỉ cây cối:
Giáo viên, kỹ sư, bộ đội…
Bò, gà, mèo…
Chuối, xoài, táo…
Bàn, ghế, tủ lạnh…
- Từ ngữ chỉ cảnh vật:
Làng quê, núi, cánh đồng…
- Từ ngữ chỉ hiện tượng thiên nhiên:
Giông, lốc, mưa, gió, tuyết, cầu vồng…
Đặt câu: Tuyết phủ trắng xóa cả lối đi.
- Từ chỉ người:
- Từ chỉ con vật:
- Từ chỉ đồ vật:
- Từ chỉ cây cối:
Giáo viên, kỹ sư, bộ đội…
Bò, gà, mèo…
Chuối, xoài, táo…
Bàn, ghế, tủ lạnh…
- Từ chỉ cảnh vật:
Làng quê, núi, cánh đồng…
- Từ chỉ hiện tượng thiên nhiên:
Giông, lốc, mưa, gió, tuyết, cầu vồng…
Từ ngữ chỉ sự vật:
KHÁM PHÁ
Bài 1 : Tìm các từ ngữ chỉ sự vật trong khổ thơ sau:
Tay em đánh răng
Răng trắng hoa nhài.
Tay em chải tóc
Tóc ngời ánh mai.
HUY CẬN
Tay em đánh răng
Răng trắng hoa nhài.
Tay em chải tóc
Tóc ngời ánh mai.
Hai bàn tay em
Như hoa đầu cành
Huy cận
b. Mặt biển sáng trong như tấm thảm khổng lồ bằng
ngọc thạch.
Vũ Tú Nam
c. Cánh diều như dấu á
Ai vừa tung lên trời
Lương Vĩnh Phúc
d. Ơ cái dấu hỏi
Trông ngộ ngộ ghê
Như vành tai nhỏ
Hỏi rồi lắng nghe.
Phạm Như Hà
Bài tập 2:
Tìm những sự vật được so sánh với nhau trong các
câu thơ, câu văn dưới đây:
Hai bàn tay em
Như hoa đầu cành
Huy Cận
Vì sao hai bàn tay em bé lại được so sánh với hoa đầu cành?
Vì hai bàn tay của bé nhỏ, xinh đẹp như một bông hoa
b. Mặt biển sáng trong như
tấm thảm khổng lồ bằng ngọc thạch.
Vũ Tú Nam
Vì sao có thể nói mặt biển như tấm thảm khổng lồ? Mặt biển và tấm thảm có gì giống nhau?
Vì mặt biển và tấm thảm khổng lồ đều rộng và phẳng.
Màu ngọc thạch là màu thế nào?
Màu ngọc thạch là màu xanh gần như nước biển. Vì thế mới so sánh mặt biển sáng trong như tấm thảm khổng lồ bằng ngọc thạch.
c. Cánh diều như dấu á
Ai vừa tung lên trời
Lương Vĩnh Phúc
ă
Vì sao cánh diều được so sánh với dấu á?
Vì cánh diều hình cong cong, võng xuống giống hệt một dấu á.
d. Ơ cái dấu hỏi
Trông ngồ ngộ ghê
Như vành tai nhỏ
Hỏi rồi lắng nghe.
Phạm Như Hà
Vì sao dấu hỏi được so sánh với vành tai nhỏ?
Vì dấu hỏi cong cong, nở rộng ở phía trên rồi nhỏ dần chẳng khác gì một vành tai.
a) Hai bàn tay em
Như hoa đầu cành.
b) Mặt biển sáng trong như tấm thảm khổng lồ bằng ngọc thạch.
c) Cánh diều như dấu “á”
Ai vừa tung lên trời.
d) Ơ, cái dấu hỏi
Trông ngộ ngộ ghê,
Như vành tai nhỏ
Hỏi rồi lắng nghe.
KẾT LUẬN
- Các sự vật được so sánh với nhau thường có điểm tương đồng về hình dáng, màu sắc, kích thước.
- Ta thường sử dụng từ “ như” để nối giữa 2 sự vật được so sánh.
Bài tập 3:
a. Trong những hình ảnh so sánh ở bài tập 2, em
thích hình ảnh nào? Vì sao?
b. Tìm thêm những câu văn, dòng thơ có hình ảnh so sánh mà em biết.
Hoa lựu như lửa lập lòe
Nhớ khi em tưới, em che hàng ngày.
Một chị gà mái.
Áo trắng như bông
Yếm đỏ hoa vông
Cánh phồng bắp chuối.
HĐ NỐI TIẾP
Ai nhanh hơn
Hai bàn tay em
vành tai nhỏ
Cánh diều
tấm thảm khổng lồ
Dấu hỏi
hoa đầu cành
Mặt biển
búp trên cành
Trẻ em
dấu á
Nối những sự vật được so sánh với nhau.
Điền tiếp vào chỗ chấm:
- Đen như ...
- Đôi mắt chú mèo tròn như….
- Hai cái tai chú mèo như …
- Trắng như ...
- Ông mặt trời đỏ rực như ...
than.
hai hòn bi ve.
hai cái nấm.
bông.
quả cầu lửa.
CHÀO TẠM BIỆT
CÁC EM!
 









Các ý kiến mới nhất