Tuần 4. Luyện tập về từ trái nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hương
Ngày gửi: 20h:45' 25-09-2021
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 196
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hương
Ngày gửi: 20h:45' 25-09-2021
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 196
Số lượt thích:
0 người
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LUYỆN TẬP VỀ TỪ TRÁI NGHĨA
Tìm được các từ trái nghĩa theo yêu cầu.
在此输入文字
Biết tìm từ trái nghĩa để miêu tả.
Đặt được câu để phân biệt 1 cặp từ trái nghĩa.
MỤC TIÊU
Câu 2 : Điền vào chỗ trống từ trái nghĩa với từ in đậm để hoàn chỉnh câu sau :
người đẹp nết.
Trên kính nhường.
Câu 1 : Thế nào là từ trái nghĩa?
Xấu
dưới
1. Tìm những từ trái nghĩa nhau trong
các câu thành ngữ, tục ngữ sau:
a. Ăn ít ngon nhiều.
b. Ba chìm bảy nổi.
c. Nắng chóng trưa, mưa chóng tối.
d. Yêu trẻ, trẻ đến nhà; kính già, già để
tuổi cho.
Bài tập 2 : Điền vào mỗi ô trống một từ trái
nghĩa với từ in đậm :
Trần Quốc Toản tuổi nhỏ mà chí .
b) Trẻ cùng đi đánh giặc .
trên đoàn kết một lòng.
Xa-xa-cô đã chết nhưng hình ảnh của em còn
mãi trong kí ức loài người như lời nhắc nhở về thảm họa của chiến tranh hủy diệt.
lớn
già
Dưới
sống
Bài tập 3 : Tìm từ trái nghĩa thích hợp với mỗi ô trống:
Việc nghĩa lớn.
Áo rách khéo vá, hơn lành may.
Thức dậy sớm.
nhỏ
vụng
khuya
Bài tập 4 : Tìm những từ trái nghĩa nhau :
Tả hình dáng
M : cao – thấp
b) Tả hành động
M : khóc – cười
c) Tả trạng thái
M : buồn – vui
d) Tả phẩm chất
M : tốt – xấu
a. Tả hình dáng
cao- thấp
cao- lùn
to - bé
to-nhỏ
béo- gầy
mập-ốm
to kềnh- bé tẹo
béo múp-gầy tong
b.Tả hành động
khóc - cười
đứng - ngồi
lên - xuống
vào - ra
đi lại - đứng im
c. Tả trạng thái
buồn - vui
Sướng - khổ
khoẻ - yếu
khoẻ mạnh - ốm đau
vui sướng - khổ cực
hạnh phúc - bất hạnh
sung sức - mệt mỏi
d. Tả phẩm chất
tốt - xấu
hiền - dữ
lành - ác
ngoan - hư
khiêm tốn - kiêu căng
hèn nhát- dũng cảm
thật thà- dối trá
trung thành- phản bội
cao thượng- hèn hạ
tế nhị- thô lỗ
Bài tập 5 : Đặt câu để phân biệt các từ trong một cặp từ trái nghĩa em vừa tìm được ở bài tập trên.
Ví dụ:
Trong lớp, bạn Hùng to béo , còn bạn Trang
thì bé xíu.
- Bạn Lan cứ đứng ngồi không yên.
- Chị ấy lúc vui lúc buồn.
- Chuẩn bị bài tiếp theo “Mở rộng vốn từ: Hòa bình”.
DẶN DÒ
- Vận dụng kiến thức vừa học khi viết văn để làm nổi bật những sự vật, sự việc, hoạt động , trạng thái… đối lập nhau.
CHÀO TẠM BIỆT CÁC EM
LUYỆN TẬP VỀ TỪ TRÁI NGHĨA
Tìm được các từ trái nghĩa theo yêu cầu.
在此输入文字
Biết tìm từ trái nghĩa để miêu tả.
Đặt được câu để phân biệt 1 cặp từ trái nghĩa.
MỤC TIÊU
Câu 2 : Điền vào chỗ trống từ trái nghĩa với từ in đậm để hoàn chỉnh câu sau :
người đẹp nết.
Trên kính nhường.
Câu 1 : Thế nào là từ trái nghĩa?
Xấu
dưới
1. Tìm những từ trái nghĩa nhau trong
các câu thành ngữ, tục ngữ sau:
a. Ăn ít ngon nhiều.
b. Ba chìm bảy nổi.
c. Nắng chóng trưa, mưa chóng tối.
d. Yêu trẻ, trẻ đến nhà; kính già, già để
tuổi cho.
Bài tập 2 : Điền vào mỗi ô trống một từ trái
nghĩa với từ in đậm :
Trần Quốc Toản tuổi nhỏ mà chí .
b) Trẻ cùng đi đánh giặc .
trên đoàn kết một lòng.
Xa-xa-cô đã chết nhưng hình ảnh của em còn
mãi trong kí ức loài người như lời nhắc nhở về thảm họa của chiến tranh hủy diệt.
lớn
già
Dưới
sống
Bài tập 3 : Tìm từ trái nghĩa thích hợp với mỗi ô trống:
Việc nghĩa lớn.
Áo rách khéo vá, hơn lành may.
Thức dậy sớm.
nhỏ
vụng
khuya
Bài tập 4 : Tìm những từ trái nghĩa nhau :
Tả hình dáng
M : cao – thấp
b) Tả hành động
M : khóc – cười
c) Tả trạng thái
M : buồn – vui
d) Tả phẩm chất
M : tốt – xấu
a. Tả hình dáng
cao- thấp
cao- lùn
to - bé
to-nhỏ
béo- gầy
mập-ốm
to kềnh- bé tẹo
béo múp-gầy tong
b.Tả hành động
khóc - cười
đứng - ngồi
lên - xuống
vào - ra
đi lại - đứng im
c. Tả trạng thái
buồn - vui
Sướng - khổ
khoẻ - yếu
khoẻ mạnh - ốm đau
vui sướng - khổ cực
hạnh phúc - bất hạnh
sung sức - mệt mỏi
d. Tả phẩm chất
tốt - xấu
hiền - dữ
lành - ác
ngoan - hư
khiêm tốn - kiêu căng
hèn nhát- dũng cảm
thật thà- dối trá
trung thành- phản bội
cao thượng- hèn hạ
tế nhị- thô lỗ
Bài tập 5 : Đặt câu để phân biệt các từ trong một cặp từ trái nghĩa em vừa tìm được ở bài tập trên.
Ví dụ:
Trong lớp, bạn Hùng to béo , còn bạn Trang
thì bé xíu.
- Bạn Lan cứ đứng ngồi không yên.
- Chị ấy lúc vui lúc buồn.
- Chuẩn bị bài tiếp theo “Mở rộng vốn từ: Hòa bình”.
DẶN DÒ
- Vận dụng kiến thức vừa học khi viết văn để làm nổi bật những sự vật, sự việc, hoạt động , trạng thái… đối lập nhau.
CHÀO TẠM BIỆT CÁC EM
 







Các ý kiến mới nhất