Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương I. §4. Những hằng đẳng thức đáng nhớ (tiếp)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tạ Cẩm Châu
Ngày gửi: 21h:03' 25-09-2021
Dung lượng: 429.5 KB
Số lượt tải: 119
Số lượt thích: 0 người
6. Tổng hai lập phương:
Vậy a3 + b3 = (a + b)(a2 – ab + b2)
A3 + B3 =
(A + B)(A2 – AB + B2)
Lưu ý: Ta quy ước gọi A2 - AB + B2 là bình phương thiếu của hiệu A - B.
?2/sgk/15: Phát biểu hằng đẳng thức
A3 + B3 = (A + B)(A2 – AB + B2) bằng lời.
- Tổng hai lập phương của hai biểu thức bằng tích của tổng hai biểu thức với bình phương thiếu của hiệu hai biểu thức.
NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ (tiếp)
6. Tổng hai lập phương:
Lưu ý: Ta quy ước gọi A2 - AB + B2 là bình phương thiếu của hiệu A - B.
?2/sgk/15:
Áp dụng: (sgk/15)
a) Viết x3 + 8 dưới dạng tích.
b) Viết (x + 1)(x2 – x + 1) dưới dạng tổng
x3 + 8 = x3 + 23
= (x + 2)(x2 – x.2 + 22)
= (x + 2)(x2 – 2x + 4)
(x + 1)(x2 – x + 1)
= (x + 1)(x2 – x.1 + 12)
= x3 + 13
= x3 + 1
?1/sgk/14:
7. Hiêu hai lập phương:
?3/sgk/15:
Tính (a - b)(a2 + ab + b2)
(với a, b là các số tuỳ ý).
(a - b)(a2 + ab + b2)
= a(a2 + ab + b2) - b(a2 + ab + b2)
= a3 + a2b + ab2 - a2b – ab2 - b3
= a3 - b3
Giải:
Vậy a3 - b3 = (a - b)(a2 + ab + b2)
A3 - B3 =
(A - B)(A2 + AB + B2)
Lưu ý: Ta quy ước gọi A2 + AB + B2 là bình phương thiếu của tổng A + B.
NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ (tiếp)
6. Tổng hai lập phương:
Lưu ý: Ta quy ước gọi A2 - AB + B2 là bình phương thiếu của hiệu A - B.
?2/sgk/15:
Áp dụng: (sgk/15)
a) Viết x3 + 8 dưới dạng tích.
b) Viết (x + 1)(x2 – x + 1) dưới dạng tổng
x3 + 8 = x3 + 23
= (x + 2)(x2 – x.2 + 22)
= (x + 2)(x2 – 2x + 4)
(x + 1)(x2 – x + 1)
= (x + 1)(x2 – x.1 + 12)
= x3 + 13
= x3 + 1
?1/sgk/14:
7. Hiêu hai lập phương:
?3/sgk/15:
Lưu ý: Ta quy ước gọi A2 + AB + B2 là bình phương thiếu của tổng A + B.
?4/sgk/15: Phát biểu hằng đằng thức
A3 – B3 = (A – B)(A2 + AB + B2) bằng lời.
Hiệu hai lập phương của hai biểu thức
bằng tích của hiệu hai biểu thức
với bình phương thiếu của tổng hai biểu thức.
NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ (tiếp)
6. Tổng hai lập phương:
Lưu ý: Ta quy ước gọi A2 - AB + B2 là bình phương thiếu của hiệu A - B.
?2/sgk/15:
Áp dụng: (sgk/15)
a) Viết x3 + 8 dưới dạng tích.
b) Viết (x + 1)(x2 – x + 1) dưới dạng tổng
x3 + 8 = x3 + 23
= (x + 2)(x2 – x.2 + 22)
= (x + 2)(x2 – 2x + 4)
(x + 1)(x2 – x + 1)
= (x + 1)(x2 – x.1 + 12)
= x3 + 13
= x3 + 1
?1/sgk/14:
7. Hiêu hai lập phương:
?3/sgk/15:
Lưu ý: Ta quy ước gọi A2 + AB + B2 là bình phương thiếu của tổng A + B.
?4/sgk/15:
Áp dụng: (sgk/15)
a) Tính (x – 1)(x2 + x + 1) tại x = 3
= (x – 1) (x2 + x. 1 + 12)
= x3 - 13
= x3 – 1 = 33 – 1 = 27 – 1 = 26
b) Viết 8x3 – y3 dưới dạng tích.
(2x)3 – y3
= (2x – y)[(2x)2 + 2xy + y2]
= (2x – y)(4x2 + 2xy + y2)
c) Hãy đánh dấu x vào ô có đáp số đúng của tích: (x + 2)(x2 – 2x + 4)
(x + 2)(x2 – x.2 + 22)
= x3 + 23
= x3 + 8
x
NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ (tiếp)
Nối một câu ở cột bên trái và một câu ở cột bên phải để có một hằng đẳng thức
2.Bình phương của một hiệu
3. Hiệu hai bình phương
1.Bình phương của một tổng
4. Lập phương của một tổng
5. Lập phương của một hiệu
6. Tổng hai lập phương
7. Hiệu hai lập phương
(A + B)2 =
(A - B)2 =
(A + B)3 =
(A - B)3=
A2 - B2 =
A3 + B3=
A3 – B3=
A2 +2AB +B2
A2 -2AB +B2
(A –B )(A + B)
(A –B )(A2 +AB + B2)
(A +B )(A2 - AB + B2)
A3 + 3A2B + 3AB2 + B3
A3 - 3A2B + 3AB2 - B3
a
b
d
f
g
c
e
6. Tổng hai lập phương:
Lưu ý: Ta quy ước gọi A2 - AB + B2 là bình phương thiếu của hiệu A - B.
?2/sgk/15:
?1/sgk/14:
7. Hiêu hai lập phương:
?3/sgk/15:
Lưu ý: Ta quy ước gọi A2 + AB + B2 là bình phương thiếu của tổng A + B.
?4/sgk/15:
Bảy hằng đẳng thức đáng nhớ:
1) (A + B)2 = A2 + 2AB + B2
2) (A - B)2 = A2 - 2AB + B2
3) A2 – B2 =(A + B)(A – B)
4) (A + B)3 = A3 + 3A2B + 3AB2 + B3
5) (A - B)3 = A3 - 3A2B + 3AB2 - B3
6) A3 + B3 = (A + B)(A2 - AB + B2)
7) A3 - B3 = (A - B)(A2 + AB + B2)
Bài tập áp dụng:
Bài 30/16sgk: Rút gọn các biểu thức sau:
a) (x + 3)(x2 – 3x + 9) – (54 + x3)
b) (2x + y)(4x2 – 2xy + y2) – (2x – y)(4x2 + 2xy + y2)
= x3 + 33 – 54 – x3 = - 27
= (2x)3 + y3 – [(2x)3 – y3]
= 8x3 + y3 – 8x3 + y3 = 2y3
Bài 31 (a) tr 16 SGK: Chứng minh rằng:
a3 + b3 = (a + b)3 – 3ab(a + b)
Biến đổi VP: (a + b)3 – 3ab(a + b)
= a3 + 3a2b + 3ab2 + b3 – 3a2b – 3ab2
= a3 + b3
*Áp dụng: Tính a3 + b3, biết a . b = 6 và a + b = -5.
Vậy a3 + b3 = (a + b)3 – 3ab(a + b)
a3 + b3 = (a + b)3 – 3ab(a + b)
= (-5)3 – 3. 6. (-5) = -125 + 90 = -35
NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ (tiếp)
 
Gửi ý kiến