Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 1. Chuyển động cơ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Ba Tam
Ngày gửi: 21h:50' 25-09-2021
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 66
Số lượt thích: 0 người
CHỦ ĐỀ 1: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
PHẦN I: CƠ HỌC
CHƯƠNG I: ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM
BÀI 1: CHUYỂN ĐỘNG CƠ
A
B
CHỦ ĐỀ 1: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
I. CHUYỂN ĐỘNG CƠ. CHẤT ĐIỂM
1. Chuyển động cơ
Chuyển động cơ của một vật (gọi tắt là chuyển động) là sự thay đổi vị trí của vật đó so với các vật khác theo thời gian.
CHỦ ĐỀ 1: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
CHỦ ĐỀ 1: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
Chuyển động cơ học có tính tương đối
CHỦ ĐỀ 1: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
4m
Hà Nội
Hải Phòng
CHỦ ĐỀ 1: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
2. Chất điểm
- Một vật chuyển động được coi là một chất điểm nếu kích thước của nó rất nhỏ so với độ dài đường đi (hoặc so với những khoảng cách mà ta đề cập đến).
- Khi một vật được coi là chất điểm thì khối lượng của vật được coi như tập trung tại chất điểm đó.
CHỦ ĐỀ 1: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
Ném một vật chuyển động theo phương nằm ngang ở độ cao h
h
CHỦ ĐỀ 1: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
3. Quỹ đạo
Tập hợp tất cả các vị trí của một chất điểm chuyển động tạo ra một đường nhất định. Đường đó gọi là quỹ đạo của chuyển động.
Nếu đã biết đường đi (quỹ đạo) của vật ta chỉ cần chọn một vật mốc và một chiều dương trên đường đó là có thể xác định được chính xác vị trí của vật bằng cách dùng một cái thước đo chiều dài đoạn đường từ vật làm mốc đến vật.
Hình ảnh trên cho ta biết điều gì?
II. CÁCH XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ CỦA VẬT TRONG KHÔNG GIAN
1. Vật làm mốc và thước đo
CHỦ ĐỀ 1: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
Có thể chọn cây bên bờ sông, bến đò… làm vật mốc
1 km
Để tính quãng đường chiếc tàu thủy chạy trên sông ta làm như thế nào?
Câu C2 - SGK
CHỦ ĐỀ 1: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
- Hệ tọa độ 1 trục (sử dụng khi vật chuyển động trên một đường thẳng): gồm một trục Ox trùng với đường đi, một chiều dương và gốc tọa độ O gắn vào vật làm mốc.
M0
Mt
CHỦ ĐỀ 1: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
2. Hệ tọa độ
- Hệ tọa độ 2 trục (sử dụng khi vật chuyển động trên một đường cong trong một mặt phẳng): gồm hai trục Ox và Oy trùng với mặt phẳng chuyển động, chiều dương và gốc tọa độ O gắn vào vật làm mốc.
CHỦ ĐỀ 1: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
Mốc thời gian (hoặc gốc thời gian) là thời điểm mà ta bắt đầu đo thời gian và phải đo khoảng thời gian trôi đi kể từ mốc thời gian bằng một chiếc đồng hồ.
- Thời điểm là trị số thời gian ở một lúc nào đó cụ thể kể từ mốc thời gian.
- Thời gian là khoảng thời gian trôi đi = Thời điểm cuối - Thời điểm đầu
CHỦ ĐỀ 1: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
III. CÁCH XÁC ĐỊNH THỜI GIAN TRONG CHUYỂN ĐỘNG
1. Mốc thời gian và đồng hồ
2. Thời điểm và thời gian
Một hệ quy chiếu gồm:
Một vật làm mốc, một hệ tọa độ gắn với vật làm mốc
Một mốc thời gian và một đồng hồ.
CHỦ ĐỀ 1: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
IV. HỆ QUY CHIẾU
Câu 1: Trường hợp nào dưới đây có thể coi vật là chất điểm?
Trái đất trong chuyển động tự quay quanh mình nó.
Hai hòn bi lúc va chạm với nhau.
Người nhảy cầu lúc đang rơi xuống nước.
Giọt nước mưa lúc đang rơi
Câu 2: “Lúc 3h30p hôm qua, xe chúng tôi đang chạy trên quốc lộ 1A, cách Thanh Hóa 20km”. Việc xác định vị trí của ô tô như trên còn thiếu yếu tố gì?
Vật làm mốc
Mốc thời gian
Chiều dương trên đường đi
Thước đo và đồng hồ
VẬN DỤNG VÀ CỦNG CỐ
CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
CHỦ ĐỀ 1: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
BÀI 2
x
M1
x1
- Xét một vật coi là chất điểm chuyển động trên một đường thẳng. Chọn trục Ox có phương và chiều trùng với chiều chuyển động
t1
t2
- Giả sử ở thời điểm t1, chất điểm qua điểm M1 có toạ độ x1 đến thời điểm t2, chất điểm qua M2 có toạ độ x2
CHỦ ĐỀ 1: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
I. CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
x
M1
x1
t1
t2
Thời gian chuyển động của vật từ M1 đến M2 là:
t = t2 – t1
- Quãng đường của vật đi được trong khoảng thời gian t là: s = x2 – x1
Thời gian chuyển động và quãng đường vật đi được?
CHỦ ĐỀ 1: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
A
B
1.Tốc độ trung bình
 
Để đặc trưng cho mức độ nhanh hay chậm của chuyển động ta phải so sánh bằng đại lượng nào ?
CHỦ ĐỀ 1: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
Tốc độ trung bình trên đoạn đường OC là
Chú ý:
 
CHỦ ĐỀ 1: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
Đổi đơn vị của vận tốc: 1m/s = 3,6km/h
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Một ô tô xuất phát từ TP Hồ Chí Minh lúc 8h00, ô tô đến Vũng Tàu lúc 11h00. Biết quãng đường từ TP Hồ Chí Minh đến Vũng Tàu dài 120 km. Tính tốc độ trung bình của xe trên quãng đường chuyển động này?
 
 
CHỦ ĐỀ 1: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
Chuyển động thẳng đều là chuyển động có quỹ đạo là đường thẳng và có tốc độ trung bình như nhau trên mọi quãng đường
2. Chuyển động thẳng đều
Định nghĩa chuyển động thẳng đều?
CHỦ ĐỀ 1: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
 
 
 
3. Quãng đường đi được trong chuyển động thẳng đều
CHỦ ĐỀ 1: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
Xét một chất điểm M chuyển động thẳng đều với vận tốc v, xuất phát từ một điểm M0 trên trục Ox. Điểm M0 cách gốc tọa độ O một khoảng OM0 = x0. Lấy gốc thời gian là lúc chất điểm bắt đầu chuyển động (t0 = 0).

x
M0
x0
x
II.PHƯƠNG TRÌNH CHUYỂN ĐỘNG VÀ ĐỒ THỊ TỌA ĐỘ–THỜI GIAN CỦA CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
t0
t
1. Phương trình chuyển động thẳng đều
Pt của chuyển động thẳng đều: x =x0 + s = x0 + vt
s
CHỦ ĐỀ 1: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
M0
M
Trong đó:
x: tọa độ của vật tại thời điểm t (đơn vị: m, km)
x0: tọa độ của vật ở thời điểm ban đầu (đơn vị: m, km)
v: tốc độ của vật (đơn vị: m/s, km/h)
CHỦ ĐỀ 1: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
Ví dụ: Một xe đạp xuất phát từ điểm A cách O một đoạn 5 km chuyển động thẳng đều với vận tốc không đổi 10km/h. Viết phương trình chuyển động của xe đạp. Chọn gốc thời gian lúc xe chuyển động, gốc tọa độ tại O, chiều dương cùng chiều xe chuyển động
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
CHỦ ĐỀ 1: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
2. Đồ thị tọa độ - thời gian của chuyển động thẳng đều
Ta biết phương trình của chuyển động thẳng đều x = x0 + vt là hàm bậc nhất theo thời gian. Nên đồ thị tọa độ - thời gian của chuyển động thẳng đều là một đường thẳng.
Ví dụ: Một xe đạp chuyển động thẳng đều có phương trình tọa độ x = 5 + 10t. Để vẽ đồ thị tọa độ ta lập bảng biến thiên rồi vẽ như hình bên.
CHỦ ĐỀ 1: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
x (m)
O
t (s)
v > 0
CHỦ ĐỀ 1: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
CHỦ ĐỀ 1: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
Đồ thị vận tốc - thời gian
Trong chuyển động thẳng đều, vận tốc không đổi v bằng hằng số nên đồ thị biểu diễn vận tốc theo thời gian là một đường thẳng song song với trục thời gian.
v (m/s)
O
t (s)
v > 0
CHỦ ĐỀ 1: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
Câu 1: Trong các câu sau, câu nào không đúng đối với chuyển động thẳng đều
Quỹ đạo là đường thẳng.
Tốc độ trung bình trên mọi đoạn đường là như nhau.
Quãng đường đi tỉ lệ với thời gian chuyển động.
Vận tốc tăng dần theo thời gian.
CHỦ ĐỀ 1: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
Câu 2: Phương trình chuyển động của 1 chất điểm dọc theo trục Ox có dạng: x = 5 + 60t (x đo bằng km, t đo bằng h). Điểm xuất phát và vận tốc của chất điểm là:
Từ O, v=5 km/h
Từ O, v=60 km/h
Cách O 5km, v=5 km/h
Cách O 5km, v=60 km/h
CHỦ ĐỀ 1: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
CHỦ ĐỀ 1: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
Câu 1: Một người đi xe máy xuất phát từ địa điểm M lúc 8 giờ để tới địa điểm N cách M 180 km. Hỏi người đi xe máy phải chạy với tốc độ bao nhiêu để có thể tới N lúc 11 giờ ? Coi chuyển động của xe máy là thẳng đều.
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
CHỦ ĐỀ 1: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
BÀI TẬP VỀ NHÀ
Câu 2: Cho một xe ô tô chạy trên một quãng đường dài. Biết 2h đầu xe chạy với tốc độ trung bình 60km/h và 3h sau xe chạy với tốc độ trung bình 40km/h. Tính tốc độ trung bình của xe trong suốt thời gian chuyển động.
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
CHỦ ĐỀ 1: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
Câu 3: Một ô tô đi từ Hải Phòng đến TP. HCM. Đầu chặng ô tô đi một phần ba tổng thời gian với v = 60km/h. Cuối chặng ô tô đi hai phần ba tổng thời gian với v = 45km/h. Tính tốc độ trung bình của ô tô trong suốt thời gian chuyển động.
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
CHỦ ĐỀ 1: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
Câu 4: Một ôtô đang chạy trên một đoạn đường thẳng. Trên một phần ba đoạn đường đầu tiên ôtô chuyển động với tốc độ 20km/h. Trên đoạn đường còn lại ôtô chuyển động với tốc độ 30km/h. Tốc độ trung bình của ôtô trên cả đoạn đường là bao nhiêu?
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
CHỦ ĐỀ 1: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
Câu 5: Lúc 8 giờ hai ôtô xuất phát từ 2 địa điểm A và B cách nhau 80km, chuyển động thẳng đều cùng chiều từ A đến B với tốc độ lần lượt là v1 = 80km/h và v2 = 60km/h.
Viết phương trình chuyển động của 2 xe ?
Vẽ đồ thị của 2 xe trên cùng hệ trục tọa độ. Dựa vào đồ thị xác định vị trí và thời điểm 2 xe gặp nhau.
Xác định vị trí và thời điểm 2 xe gặp nhau bằng phương pháp toán học
Lúc mấy giờ 2 xe cách nhau 10km ?
Tìm khoảng cách giữa 2 xe lúc 9 giờ 15 phút.
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
CHỦ ĐỀ 1: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
CHỦ ĐỀ 1: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
Câu 6: Lúc 8 một ôtô xuất phát từ địa điểm A về B với tốc độ 40km/h. Sau đó lúc 9 giờ một ô tô khác xuất phát từ địa điểm B chạy về A với tốc độ 60km/h. Biết A và B cách nhau 100km.
Viết phương trình chuyển động của 2 xe ?
Vẽ đồ thị của 2 xe trên cùng hệ trục tọa độ. Dựa vào đồ thị xác định vị trí và thời điểm 2 xe gặp nhau.
Xác định vị trí và thời điểm 2 xe gặp nhau bằng phương pháp toán học
Lúc mấy giờ 2 xe cách nhau 20km ?
Tìm khoảng cách giữa 2 xe lúc 9 giờ 30 phút.
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
CHỦ ĐỀ 1: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
CHỦ ĐỀ 1: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
Câu 7: Cho đồ thị như hình vẽ. Dựa vào đồ thị.
a. Tính vận tốc của 2 xe.
b. Lập phương trình chuyển động của xe.
c. Tìm khoảng cách giữa 2 xe sau 1,5 h xuất phát.
d. Xác định vị trí và thời điểm 2 xe gặp nhau.
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
CHỦ ĐỀ 1: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
CHỦ ĐỀ 1: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
Câu 8: Một chiến sĩ bắn thẳng một viên đạn B40 vào một xe tăng của địch đang đỗ cách đó 200m. Khoảng thời gian từ lúc bắn đến lúc nghe thấy tiếng đạn nổ khi trúng xe tăng là 1s. Coi chuyển động của viên đạn là thẳng đều. Vận tốc truyền âm trong không khí là 340m/s. Hãy tính vận tốc của viên đạn B40.
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
CHỦ ĐỀ 1: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
468x90
 
Gửi ý kiến