Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 4. Đại từ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Xuân
Ngày gửi: 19h:27' 26-09-2021
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 242
Số lượt thích: 1 người (Hoàng Thị Xuân)
Tiết 14: ĐẠI TỪ
TỪ LOẠI
Danh từ
Số từ
Lượng từ
Chỉ từ
Động từ
Tính từ
Tình thái từ
Thán từ
Trợ từ
Quan hệ từ
Đại từ
Phó từ
LỚP 6
LỚP 7
LỚP 8
I. Tìm hiểu bài
1. Thế nào là đại từ?
* Ví dụ
a, Gia đình tôi khá giả. Anh em tôi rất thương nhau. Phải nói em tôi rất ngoan. Nó lại khéo tay nữa.
(Khánh Hoài)
b, Chợt con gà trống ở phía sau bếp nổi gáy. Tôi biết đó là con gà của anh Bốn Linh. Tiếng nó dõng dạc nhất xóm.
(Võ Quảng)
c, Mẹ tôi giọng khản đặc, từ trong màn nói vọng ra:
- Thôi, hai đứa liệu mà đem chia đồ chơi ra đi. Vừa nghe thấy thế, em tôi bất giác run lên bần bật, kinh hoàng đưa cặp mắt tuyệt
vọng nhìn tôi.
(Khánh Hoài)

d, Nước non lận đận một mình,
Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay.
Ai làm cho bể kia đầy,
Cho ao kia cạn cho gầy cò con?
(Ca dao)
a, Gia đình tôi khá giả. Anh em tôi rất thương nhau. Phải nói em tôi rất ngoan. Nó lại khéo tay nữa.
(Khánh Hoài)
b, Chợt con gà trống ở phía sau bếp nổi gáy. Tôi biết đó là con gà của anh
Bốn Linh. Tiếng nó dõng dạc nhất xóm.
(Võ Quảng)
c, Mẹ tôi giọng khản đặc, từ trong màn nói vọng ra:
- Thôi, hai đứa liệu mà đem chia đồ chơi ra đi. Vừa nghe thấy thế, em tôi bất giác run lên bần bật, kinh hoàng đưa cặp mắt tuyệt
vọng nhìn tôi.
(Khánh Hoài)

d, Nước non lận đận một mình,
Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay.
Ai làm cho bể kia đầy,
Cho ao kia cạn cho gầy cò con?
(Ca dao)
a, Gia đình tôi khá giả. Anh em tôi rất thương nhau. Phải nói em tôi rất ngoan. Nó lại khéo tay nữa.
(Khánh Hoài)
b, Chợt con gà trống ở phía sau bếp nổi gáy. Tôi biết đó là con gà của anh Bốn Linh. Tiếng nó dõng dạc nhất xóm.
(Võ Quảng)
c, Mẹ tôi giọng khản đặc, từ trong màn nói vọng ra:
- Thôi, hai đứa liệu mà đem chia đồ chơi ra đi. Vừa nghe thấy thế, em tôi bất giác run lên bần bật, kinh hoàng đưa cặp mắt tuyệt

vọng nhìn tôi.
(Khánh Hoài)

d, Nước non lận đận một mình,
Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay.
Ai làm cho bể kia đầy,
Cho ao kia cạn cho gầy cò con?
(Ca dao)
CN
PN (DT)
PN (ĐT)
CN
ĐẠI TỪ
CHỨC VỤ
NGỮ PHÁP
Ý NGHĨA
Phụ ngữ của danh từ, của động từ, của tính từ…
Chủ ngữ, vị ngữ trong câu
dùng để hỏi
dùng để trỏ người, sự vật, hoạt động, tính chất,… được nói đến trong một ngữ cảnh nhất định của lời nói
Bài tập nhanh 1:
Xác định đại từ và vai trò ngữ pháp của đại từ trong các dòng sau?
- Hôm qua, người về muộn nhất lớp là tôi

- Cây tre Việt Nam nhũn nhặn, thủy chung, bất khuất. Con người Việt Nam cũng đẹp vậy.

VN

PN(TT)

ĐẠI TỪ
Đại từ để trỏ
Đại từ để hỏi
Trỏ người, sự vật
VdV
Tôi, mày, hắn…
2. Đặt một câu chứa đại từ để chỉ người, sự vật; một câu chứa đại từ để hỏi về số lượng.
Nhóm trưởng:
Thành viên:
ĐẠI TỪ
Đại từ để trỏ
Đại từ để hỏi
Hỏi về người, sự vật
Hỏi về số lượng
Hỏi về hoạt động, tính chất, sự việc
Trỏ người, sự vật
(đại từ xưng hô)
Trỏ hoạt động, tính chất, sự việc
Trỏ
số lượng
VdV
bấy, bấy nhiêu
thế, vậy
ai?
gì?
bao nhiêu?
mấy?
sao?
thế nào?
tôi, mày, hắn, nó…
1. PHIẾU HỌC TẬP
ĐÁP ÁN
2. ĐẶT CÂU


Ngôi
Số
II. LUYỆN TẬP: Bài 1 (SGK/ 56. 57)
a. Hãy sắp xếp các đại từ để trỏ người, sự vật sau theo bảng dưới đây:
Tôi, tao, tớ, ta
chúng tôi, chúng tao, chúng tớ, chúng ta
mày
Chúng nó, họ
nó, hắn
chúng mày
b) Nghĩa của đại từ mình ở câu sau có gì khác nghĩa của từ mình trong câu ca dao?
- Cậu giúp đỡ mình(1) với nhé!
- Mình(2) về có nhớ ta chăng,
Ta về ta nhớ hàm răng mình(3) cười.










Gợi ý:
b) - mình(1): ngôi thứ 1
(người nói)
- mình(2) (3): ngôi thứ 2
(người nghe)



Trò chơi tiếp sức (5’)
Yêu cầu

Trong 5’, lần lượt các thành viên của các dãy bàn lên bảng để hoàn thành nhiệm vụ của dãy mình.
Dãy nào tìm được nhiều câu đúng nhất, dãy đó dành chiến thắng.
* Chú ý: gạch chân dưới đại từ theo yêu cầu của đề bài.

Sơ đồ bài học
ĐẠI TỪ
- Dùng để trỏ người, hoạt động, tính chất.. hoặc dùng để hỏi.
- Làm CN, VN, PN (DT, ĐT, TT)…
Đại từ để trỏ
Đại từ để hỏi
Hỏi về người, sự vật
Hỏi về số lượng
Hỏi về hoạt động, tính chất…
Trỏ người, sự vật
(đại từ xưng hô)
Trỏ hoạt động, tính chất…
Trỏ số lượng
HưUớng dẫn học ở nhà
1. Tự vẽ sơ đồ tư duy bài học vào vở bài tập.
2. Hoàn thiện các bài tập vào vở bài tập.
3. Mỗi HS tự sáng tạo hoặc sưu tầm một đoạn thoại ngắn có chứa hai loại đại từ vừa học. Xác định và phân loại đại từ trong đoạn thoại đó?
4. Soạn bài “Luyện tập tạo lập văn bản”.
5. Đọc phần “Đọc thêm” (SGK/ 57, 58)
 
 
 
Gửi ý kiến