Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 4. Đại từ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Kiều Nương
Ngày gửi: 06h:55' 04-11-2021
Dung lượng: 864.0 KB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích: 0 người
Chào mừng các thầy cô
về dự giờ ngữ văn
lớp 7A4
GV: Lê Thị Kiều Nương
1. Thế nào là câu đặc biệt?
2. Trong những câu dưới đây, những câu nào là câu đặc biệt? Và nêu tác dụng của những câu này?
Đoàn người nhốn nháo lên. Tiếng reo. Tiếng vỗ tay.
(Nam Cao)
KIỂM TRA BÀI CŨ
Tác dụng: Liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự vật, hiện tượng.
Xác định chủ ngữ và vị ngữ trong câu sau:
Chiều nay, lớp em đi lao động.
CN
VN
TN
KIỂM TRA BÀI CŨ
4
Tiết 93; Tiếng Việt THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
Ý nghĩa
Hình thức
Vị trí
Dấu hiệu
4
Tiết 93; Tiếng Việt THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
I- Đặc điểm của trạng ngữ:
1. Tìm hiểu câu hỏi 1,2,3: sgk/39
Döôùi boùng tre xanh , ñaõ töø laâu ñôøi, ngöôøi daân caøy Vieät Nam döïng nhaø, döïng cöûa, vôõ ruoäng, khai hoang. Tre aên ôû vôùi ngöôøi, ñôøi ñôøi, kieáp kieáp. [...]
Dựa vào kiến thức đã học ở bậc Tiểu học hãy xác định trạng ngữ trong mỗi câu trên?
Nơi chốn
Thời gian
Thời gian
CN
VN
CN
VN
TN
TN
TN
Các trạng ngữ vừa tìm được bổ sung những nội dung gì cho mỗi câu trên?
4
Tiết 93; Tiếng Việt THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
Tre với người như thế đã mấy nghìn năm. Một thế kỉ "văn minh", "khai hoá" của thực dân cũng không làm ra được một tấc sắt. Tre vẫn phải còn vất vả mãi với người. Cối xay tre nặng nề quay, từ nghìn đời nay, xay nắm thóc.
( Thép mới)
Dựa vào kiến thức đã học ở bậc Tiểu học hãy xác định trạng ngữ trong mỗi câu trên?
Thời gian
CN
VN
CN
VN
CN
VN
VN
CN
VN
TN
Các trạng ngữ vừa tìm được bổ sung những nội dung gì cho mỗi câu trên?
I- Đặc điểm của trạng ngữ:
1. Tìm hiểu câu hỏi 1,2,3: sgk/39
1. Vì muốn mẹ sống thật lâu, cô bé dừng lại bên đường tước các cánh hoa ra thành nhiều mảnh nhỏ.
2. Để xứng đáng là cháu ngoan Bác Hồ, chúng ta phải học tập và rèn luyện thật tốt.
3. Bằng chiếc xẻng nhỏ, tôi xúc hết cả đống cát lớn.
4. Nhanh như cắt, rùa há miệng đớp lấy thanh gươm rồi lặng xuống nước.
Nguyên nhân
Mục đích
Phương tiện
Cách thức
Dựa vào kiến thức đã học ở bậc Tiểu học, hãy xác định trạng ngữ trong mỗi câu trên?
CN
VN
CN
VN
CN
VN
CN
VN
TN
TN
TN
TN
Tiết 93; Tiếng Việt THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
I- Đặc điểm của trạng ngữ:
1. Tìm hiểu câu hỏi 1,2,3: sgk/39
Các trạng ngữ vừa tìm được bổ sung cho câu những nội dung gì?
4
Tiết 93; Tiếng Việt THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
Em thấy trạng ngữ trong mỗi câu trên đứng ở vị trí nào?
I- Đặc điểm của trạng ngữ:
1. Tìm hiểu câu hỏi 1,2,3: sgk/39
Về hình thức trạng ngữ có thể đứng ở vị trí nào trong câu?
a.Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt Namdựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng khai hoang.
b.Tre ăn ở với người, đời đời, kiếp kiếp.
c.Cối xay tre nặng nề quay, từ nghìn đời nay, xay nắm thóc.
TN
TN
TN
TN
4
Tiết 93; Tiếng Việt THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
Có thể chuyển các trạng ngữ trong câu sau sang những vị trí nào trong câu ?
Tre ăn ở với người, đời đời, kiếp kiếp.
- Đời đời, kiếp kiếp, tre ăn ở với người.
- Tre , đời đời, kiếp kiếp, ăn ở với người.
I- Đặc điểm của trạng ngữ:
1. Tìm hiểu câu hỏi 1,2,3: SGK/39
Có thể chuyển trạng ngữ trong câu trên sang những vị trị đầu câu, giữa câu.
4
Tiết 93; Tiếng Việt THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
Quan sát thấy trạng ngữ được ngăn cách với chủ ngữ và vị ngữ trong câu bằng dấu hiệu nào?
I- Đặc điểm của trạng ngữ:
1. Tìm hiểu câu hỏi 1,2,3: SGK/39
4
Tiết 93; Tiếng Việt THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
Ý nghĩa
Thời gian
Nơi chốn
Nguyên nhân
Mục đích
Phương tiện
Cách thức
Hình thức
Vị trí
Dấu hiệu
Đầu câu, cuối câu hay giữa câu
Thường có một quãng nghỉ khi nói hoặc một dấu phẩy khi viết
Tiết 93; Tiếng Việt THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
I- Đặc điểm của trạng ngữ:
Tìm hiểu câu hỏi 1,2,3: SGK/39
Ghi nhớ : SGK/39
?Về ý nghĩa, trạng ngữ được thêm vào câu để xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, phương tiện, cách thức diễn ra sự việc nêu trong câu.
?Về hình thức:
- Trạng ngữ có thể đứng ở đầu câu, cuối câu hay giữa câu.
- Giữa trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ thường có một quãng nghỉ khi nói hoặc một dấu phẩy khi viết.
II- Luyện tập:
1. Bài tập 1/39,40
I- Đặc điểm của trạng ngữ:
II- Luyện tập:
1. Bài tập 1/39,40: Bốn câu sau đều có cụm từ mùa xuân. Hãy cho biết trong câu nào cụm từ mùa xuân là trạng ngữ. Trong những câu còn lại, cụm từ mùa xuân đóng vai trò gì?
Tiết 93; Tiếng Việt THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
Tiết 93; Tiếng Việt; THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
a. Mùa xuân của tôi – mùa xuân Bắc Việt, mùa xuân của Hà Nội – là mùa xuân có mưa riêu riêu, gió lành lạnh, có tiếng nhạn kêu trong đêm xanh. (Vũ Bằng)
(1)
(2)
(3)
(4)
Chủ ngữ
Chủ ngữ
Chủ ngữ
Vị ngữ
b. Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim ríu rít.(Vũ Tú Nam)
Trạng ngữ
c. Tự nhiên như thế: ai cũng chuộng mùa xuân.(Vũ Bằng)
Phụ ngữ
ĐT
d. Mùa xuân! Mỗi khi hoạ mi tung ra những tiếng hót vang lừng, mọi vật như có sự thay đổi kỳ diệu.(Võ Quảng)
Câu đặc biệt
Tiết 93; Tiếng Việt; THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
II- Luyện tập:
2. Bài tập 2 /40:Tìm trạng ngữ trong các đoạn trích dưới đây?
Cơn gió mùa hạ lướt qua vừng sen trên hồ, như báo trước mùa về của một thức quà thanh nhã và tinh khiết. Các bạn có ngửi thấy, khi đi qua những cánh đồng xanh, mà hạt thóc nếp đầu tiên làm trĩu thân lúa còn tươi, ngửi thấy mùi thơm của bông lúa non không? Trong cái vỏ xanh kia, có một giọt sữa trắng thơm, phảng phất hương vị ngàn hoa cỏ. Dưới ánh nắng, giọt sữa dần dần đông lại, bông lúa ngày càng cong xuống, nặng vì cái chất quý trong sạch của Trời.( Thạch Lam)
Tiết 93; Tiếng Việt; THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
II- Luyện tập:
1. Bài tập 2 /40:Tìm trạng ngữ trong các đoạn trích dưới đây?
b. Chúng ta có thể khẳng định rằng: cấu tạo của tiếng Việt, với khả năng thích ứng với hoàn cảnh lịch sử như chúng ta nói trên đây, là một chứng cớ khá rõ về sức sống của nó.
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ:
Học ghi nhớ sgk/39
Bài tập: + Làm bài tập 3. sgk/40;
+ Hoàn thành các bài tập vào vở.
+ Viết đoạn văn (5 đến 7 câu) có sử dụng câu có trạng ngữ với
Chủ đề: Tả quê hương khi mùa xuân về.
- Chuẩn bị bài: Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh.
18
BÀI GIẢNG ĐẾN ĐÂY KẾT THÚC
XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN TẤT CẢ
CÁC THẦY CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH.
 
Gửi ý kiến