Bài 3. Xây dựng đoạn văn trong văn bản

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Bích
Ngày gửi: 21h:58' 26-09-2021
Dung lượng: 238.0 KB
Số lượt tải: 98
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Bích
Ngày gửi: 21h:58' 26-09-2021
Dung lượng: 238.0 KB
Số lượt tải: 98
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC THẦY CÔ GIÁO VỀ THĂM LỚP
Giáo viên: Nguyễn Thị Hồng Bích
Chuyên đề 1: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp từ những năm 1858 đến cuối thế kỉ XIX(tt)
Bài 27: Khởi nghĩa Yên Thế và phong trào chống Pháp của đồng bào miền núi cuối thế kỉ XIX
Bài 28: Trào lưu cải cách Duy Tân ở Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX
A. Kiến thức cơ bản:
I. Tình hình kinh tế xã hội Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX
- Chính sách đối nội, đối ngoại của nhà Nguyễn lỗi thời. Bộ máy chính quyền từ trung ương đến địa phương mục rỗng.
- Nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp đình trệ. Tài chính cạn kiệt, đời sống nhân dân khó khăn.
- Mâu thuẫn dân tộc và mâu thuẫn giai cấp gay gắt.
- Khởi nghĩa nông dân bùng nổ.
II. Những đề nghị cải cách ở Việt Nam vào nửa cuối thế kỉ XIX
1. Nguyên nhân phải cải cách đất nước
- Do đất nước nguy khốn, xuất phát từ lòng yêu nước, thương dân.
- Muốn đất nước giàu mạnh.
2. Nội dung cải cách
- 1863-1871 Nguyễn Trường Tộ là nhà cải cách lớn của đất nước: 30 bản điều trần: chấn chỉnh bộ máy quan lại, phát triển công thương nghiệp và tài chính, chỉnh đốn võ bị, mở rộng ngoại giao, cải tổ giáo dục.
- 1868: Trần Đình Túc và Nguyễn Huy Tế: mở cửa biển Trà Lý
Đinh Văn Điền: khai hoang, khai mỏ, phát triển buôn bán, chấn chỉnh quốc phòng.
- 1872: Viện Thương Bạc xin mở 3 cửa biển miền Bắc, Trung để buôn bán với nước ngoài.
- 1877- 1882: Nguyễn Lộ Trạch: chấn hưng dân khí, khai thông dân trí, bảo vệ đất nước.
III. Kết cục của các đề nghị cải cách
1. Mục đích
Cải cách để canh tân đất nước; muốn đất nước giàu mạnh.
2. Hạn chế
- Mang tính chất lẻ tẻ rời rạc.
- Chưa xuất phát từ cơ sở bên trong.
- Chưa giải quyết mâu thuẫn dân tộc và mâu thuẫn giai cấp
3. Kết quả
Không thực hiện được do triều đình Huế phong kiến bảo thủ, từ chối cải cách.
4. Ý nghĩa
- Cải cách bị từ chối nhưng đã phản ánh:
- Gây tiếng vang lớn.
- Tấn công vào tư tưởng bảo thủ.
- Phản ánh trình độ nhận thức của người Việt Nam.
- Góp phần chuẩn bị cho sự ra đời của phong trào Duy Tân.
5. Hậu quả của việc triều đình Huế từ chối cải cách là
- Xã hội Việt Nam vẫn trong vòng bế tắc của chế độ phong kiến lạc hậu.
- Cản trở sự phát triển của kinh tế tư bản chủ nghĩa.
- Đất nước lạc hậu, không phát triển.
B. Trắc nghiệm
Câu 1: Vào những năm 60 của thế kỉ XIX, trong khi thực dân Pháp ráo riết mở rộng chiến tranh xâm lược, triều đình Huế đã thực hiện chính sách gì?
A. Cải cách kinh tế, xã hội
B. Cải cách duy tân
C. Chính sách ngoại giao mở cửa
D. Thực hiện chính sách nội trị, ngoại giao lỗi thời, lạc hậu.
Chọn đáp án:
Giải thích: Nhà Nguyễn vẫn tiếp tục thực hiện chính sách thuế khóa nặng nề, đàn áp các phong trào trên cả nước. Tiếp tục thực hiện chính sách ngoại giao đóng cửa, lạc hậu, làm cho nền kinh tế kém phát triển.
2: Trước tình hình khó khăn của đất nước những năm cuối thế kỉ XIX, yêu cầu gì đặt ra?
A. Thay đổi chế độ xã hội hoặc cải cách xã hội cho phù hợp.
B. Cải cách duy tân đất nước.
C. Thực hiện chính sách đổi mới đất nước.
D. Thực hiện chính sách canh tân đất nước.
Chọn đáp án:
Giải thích: Trang 134, mục I
Câu 3: Năm 1877 và 1882, Nguyễn Lộ Trạch dâng vua Tự Đức 2 bản “ Thời vụ sách” đề nghị cải cách vấn đề gì?
A. Chấn hưng dân khí, khai thông dân trí, bảo vệ đất nước.
B. Đẩy mạnh khai khẩn ruộng hoang và khai thác mỏ.
C. Phát triển buôn bán, chấn chỉnh quốc phòng.
D. Chấn chỉnh bộ máy quan lại, cải tổ giáo dục.
Chọn đáp án:
Giải thích: Trang 135, mục II
Câu 4: Lý do cơ bản nào khiến các đề nghị cải cách không thể trở thành hiện thực?
A. Chưa hợp thời thế.
B. Rập khuôn hoặc mô phỏng nước ngoài.
C. Điều kiện nước ta có những điểm khác biệt.
D. Triều đình bảo thủ, cự tuyệt, đối lập với mọi thay đổi.
Chọn đáp án:
Giải thích: Trang 136, mục III
Câu 5: “Bộ máy chính quyền từ Trung Ương đến địa phương mục ruỗng, nông nghiệp, thủ công nghiệp và thương nghiệp đình trệ, tài chính cạn kiệt, đời sống nhân dân vô cùng khó khăn. Mâu thuẫn giai cấp và mâu thuẫn giữa dân tộc ngày càng gay gắt.” Đó là tình hình Việt Nam vào thời gian nào?
A. Cuối thế kỉ XVIII
B. Đầu thế kỉ XIX
C. Giữa thế kỉ XIX
D. Cuối thế kỉ XIX
Chọn đáp án:
Giải thích: Đoạn văn mô tả xã hội nửa cuối thế kỉ XIX, trang 134, mục I
Câu 6: Trước tình hình đất nước ngày càng nguy khốn, đồng thời xuất phát từ lòng yêu nước, thương dân, muốn cho nước nhà giàu mạnh, một số quan lại, sĩ phu yêu nước đã mạnh dạn đề nghị gì với nhà nước phong kiến?
A. Đổi mới công việc nội trị.
B. Đổi mới nền kinh tế văn hóa.
C. Đổi mới tất cả các mặt.
D. Đổi mới chính sách đối ngoại.
Chọn đáp án:
Giải thích: Trang 135, mục II
Câu 7: Ý nghĩa lịch sử quan trọng nhất của những tư tưởng cải cách cuối thế kỉ XIX là gì?
A. Đã gây được tiếng vang lớn
B. Đạt được những thắng lợi nhất định.
C. Phản ánh một nhu cầu thực tại khách quan của xã hội
D. Phản ánh nhiều nhu cầu thực tại khách quan của xã hội.
Chọn đáp án:
Giải thích: Thực tại xã hội lúc bấy giờ là một xã hội mục nát, chế độ phong kiến khủng hoảng, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn. Nhu cầu và yêu cầu cải cách đã đặt ra là phải cải cách, duy tân.
Câu 8: Việc triều đình Huế từ chối cải cách đã đưa đến hậu quả gì?
A. Phản ánh một nhu cầu thực tại khách quan của xã hội
B. Xã hội bế tắc trong chế độ phong kiến.
C. Mâu thuẫn xã hội không thể giải quyết.
D. Tạo điều kiện để Pháp tiếp tục xâm chiếm Việt Nam.
Chọn đáp án:
Giải thích: Xã hội bế tắc, cản trở sự phát triển của xã hội đến với những cải cách tiên tiến mới, khiến xã hội chỉ luẩn quẩn trong vòng bế tắc.
Câu 9: Năm 1868, Trần Đình Túc và Nguyễn Huy Tế xin mở cửa biển nào để thông thương?
A. Cửa biển Hải Phòng
B. Cửa biển Trà Lý (Nam Định)
C. Cửa biển Thuận An (Huế)
D. Cửa biển Đà Nẵng
Chọn đáp án:
Giải thích: Trang 135, mục II
Câu 10: Cuộc nổi dậy của Cai tổng Vàng - Nguyễn Thịnh diễn ra ở đâu?
A. Tuyên Quang B. Thái Nguyên C. Bắc Ninh D. Bắc Giang
Chọn đáp án:
Giải thích: Trang 134, mục I
Với nội dung bài Trào lưu cải cách Duy Tân ở Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX các bạn học sinh cùng quý thầy cô cần nắm vững kiến thức về tình hình kinh tế xã hội Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX, nguyên nhân phải cải cách đất nước, kết cục của đề nghị cải cách...
Đáp án:
Câu 1:D
Câu 2: A
Câu 3: A
Câu 4: D
Câu 5: D
Câu 6:
Câu 7: C
Câu 8: B
Câu 9: B
Câu 10:B
CHÀO MỪNG CÁC THẦY CÔ GIÁO VỀ THĂM LỚP
Giáo viên: Nguyễn Thị Hồng Bích
Chuyên đề 1: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp từ những năm 1858 đến cuối thế kỉ XIX(tt)
Bài 27: Khởi nghĩa Yên Thế và phong trào chống Pháp của đồng bào miền núi cuối thế kỉ XIX
Bài 28: Trào lưu cải cách Duy Tân ở Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX
A. Kiến thức cơ bản:
I. Tình hình kinh tế xã hội Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX
- Chính sách đối nội, đối ngoại của nhà Nguyễn lỗi thời. Bộ máy chính quyền từ trung ương đến địa phương mục rỗng.
- Nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp đình trệ. Tài chính cạn kiệt, đời sống nhân dân khó khăn.
- Mâu thuẫn dân tộc và mâu thuẫn giai cấp gay gắt.
- Khởi nghĩa nông dân bùng nổ.
II. Những đề nghị cải cách ở Việt Nam vào nửa cuối thế kỉ XIX
1. Nguyên nhân phải cải cách đất nước
- Do đất nước nguy khốn, xuất phát từ lòng yêu nước, thương dân.
- Muốn đất nước giàu mạnh.
2. Nội dung cải cách
- 1863-1871 Nguyễn Trường Tộ là nhà cải cách lớn của đất nước: 30 bản điều trần: chấn chỉnh bộ máy quan lại, phát triển công thương nghiệp và tài chính, chỉnh đốn võ bị, mở rộng ngoại giao, cải tổ giáo dục.
- 1868: Trần Đình Túc và Nguyễn Huy Tế: mở cửa biển Trà Lý
Đinh Văn Điền: khai hoang, khai mỏ, phát triển buôn bán, chấn chỉnh quốc phòng.
- 1872: Viện Thương Bạc xin mở 3 cửa biển miền Bắc, Trung để buôn bán với nước ngoài.
- 1877- 1882: Nguyễn Lộ Trạch: chấn hưng dân khí, khai thông dân trí, bảo vệ đất nước.
III. Kết cục của các đề nghị cải cách
1. Mục đích
Cải cách để canh tân đất nước; muốn đất nước giàu mạnh.
2. Hạn chế
- Mang tính chất lẻ tẻ rời rạc.
- Chưa xuất phát từ cơ sở bên trong.
- Chưa giải quyết mâu thuẫn dân tộc và mâu thuẫn giai cấp
3. Kết quả
Không thực hiện được do triều đình Huế phong kiến bảo thủ, từ chối cải cách.
4. Ý nghĩa
- Cải cách bị từ chối nhưng đã phản ánh:
- Gây tiếng vang lớn.
- Tấn công vào tư tưởng bảo thủ.
- Phản ánh trình độ nhận thức của người Việt Nam.
- Góp phần chuẩn bị cho sự ra đời của phong trào Duy Tân.
5. Hậu quả của việc triều đình Huế từ chối cải cách là
- Xã hội Việt Nam vẫn trong vòng bế tắc của chế độ phong kiến lạc hậu.
- Cản trở sự phát triển của kinh tế tư bản chủ nghĩa.
- Đất nước lạc hậu, không phát triển.
B. Trắc nghiệm
Câu 1: Vào những năm 60 của thế kỉ XIX, trong khi thực dân Pháp ráo riết mở rộng chiến tranh xâm lược, triều đình Huế đã thực hiện chính sách gì?
A. Cải cách kinh tế, xã hội
B. Cải cách duy tân
C. Chính sách ngoại giao mở cửa
D. Thực hiện chính sách nội trị, ngoại giao lỗi thời, lạc hậu.
Chọn đáp án:
Giải thích: Nhà Nguyễn vẫn tiếp tục thực hiện chính sách thuế khóa nặng nề, đàn áp các phong trào trên cả nước. Tiếp tục thực hiện chính sách ngoại giao đóng cửa, lạc hậu, làm cho nền kinh tế kém phát triển.
2: Trước tình hình khó khăn của đất nước những năm cuối thế kỉ XIX, yêu cầu gì đặt ra?
A. Thay đổi chế độ xã hội hoặc cải cách xã hội cho phù hợp.
B. Cải cách duy tân đất nước.
C. Thực hiện chính sách đổi mới đất nước.
D. Thực hiện chính sách canh tân đất nước.
Chọn đáp án:
Giải thích: Trang 134, mục I
Câu 3: Năm 1877 và 1882, Nguyễn Lộ Trạch dâng vua Tự Đức 2 bản “ Thời vụ sách” đề nghị cải cách vấn đề gì?
A. Chấn hưng dân khí, khai thông dân trí, bảo vệ đất nước.
B. Đẩy mạnh khai khẩn ruộng hoang và khai thác mỏ.
C. Phát triển buôn bán, chấn chỉnh quốc phòng.
D. Chấn chỉnh bộ máy quan lại, cải tổ giáo dục.
Chọn đáp án:
Giải thích: Trang 135, mục II
Câu 4: Lý do cơ bản nào khiến các đề nghị cải cách không thể trở thành hiện thực?
A. Chưa hợp thời thế.
B. Rập khuôn hoặc mô phỏng nước ngoài.
C. Điều kiện nước ta có những điểm khác biệt.
D. Triều đình bảo thủ, cự tuyệt, đối lập với mọi thay đổi.
Chọn đáp án:
Giải thích: Trang 136, mục III
Câu 5: “Bộ máy chính quyền từ Trung Ương đến địa phương mục ruỗng, nông nghiệp, thủ công nghiệp và thương nghiệp đình trệ, tài chính cạn kiệt, đời sống nhân dân vô cùng khó khăn. Mâu thuẫn giai cấp và mâu thuẫn giữa dân tộc ngày càng gay gắt.” Đó là tình hình Việt Nam vào thời gian nào?
A. Cuối thế kỉ XVIII
B. Đầu thế kỉ XIX
C. Giữa thế kỉ XIX
D. Cuối thế kỉ XIX
Chọn đáp án:
Giải thích: Đoạn văn mô tả xã hội nửa cuối thế kỉ XIX, trang 134, mục I
Câu 6: Trước tình hình đất nước ngày càng nguy khốn, đồng thời xuất phát từ lòng yêu nước, thương dân, muốn cho nước nhà giàu mạnh, một số quan lại, sĩ phu yêu nước đã mạnh dạn đề nghị gì với nhà nước phong kiến?
A. Đổi mới công việc nội trị.
B. Đổi mới nền kinh tế văn hóa.
C. Đổi mới tất cả các mặt.
D. Đổi mới chính sách đối ngoại.
Chọn đáp án:
Giải thích: Trang 135, mục II
Câu 7: Ý nghĩa lịch sử quan trọng nhất của những tư tưởng cải cách cuối thế kỉ XIX là gì?
A. Đã gây được tiếng vang lớn
B. Đạt được những thắng lợi nhất định.
C. Phản ánh một nhu cầu thực tại khách quan của xã hội
D. Phản ánh nhiều nhu cầu thực tại khách quan của xã hội.
Chọn đáp án:
Giải thích: Thực tại xã hội lúc bấy giờ là một xã hội mục nát, chế độ phong kiến khủng hoảng, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn. Nhu cầu và yêu cầu cải cách đã đặt ra là phải cải cách, duy tân.
Câu 8: Việc triều đình Huế từ chối cải cách đã đưa đến hậu quả gì?
A. Phản ánh một nhu cầu thực tại khách quan của xã hội
B. Xã hội bế tắc trong chế độ phong kiến.
C. Mâu thuẫn xã hội không thể giải quyết.
D. Tạo điều kiện để Pháp tiếp tục xâm chiếm Việt Nam.
Chọn đáp án:
Giải thích: Xã hội bế tắc, cản trở sự phát triển của xã hội đến với những cải cách tiên tiến mới, khiến xã hội chỉ luẩn quẩn trong vòng bế tắc.
Câu 9: Năm 1868, Trần Đình Túc và Nguyễn Huy Tế xin mở cửa biển nào để thông thương?
A. Cửa biển Hải Phòng
B. Cửa biển Trà Lý (Nam Định)
C. Cửa biển Thuận An (Huế)
D. Cửa biển Đà Nẵng
Chọn đáp án:
Giải thích: Trang 135, mục II
Câu 10: Cuộc nổi dậy của Cai tổng Vàng - Nguyễn Thịnh diễn ra ở đâu?
A. Tuyên Quang B. Thái Nguyên C. Bắc Ninh D. Bắc Giang
Chọn đáp án:
Giải thích: Trang 134, mục I
Với nội dung bài Trào lưu cải cách Duy Tân ở Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX các bạn học sinh cùng quý thầy cô cần nắm vững kiến thức về tình hình kinh tế xã hội Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX, nguyên nhân phải cải cách đất nước, kết cục của đề nghị cải cách...
Đáp án:
Câu 1:D
Câu 2: A
Câu 3: A
Câu 4: D
Câu 5: D
Câu 6:
Câu 7: C
Câu 8: B
Câu 9: B
Câu 10:B
 







Các ý kiến mới nhất