Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Tuần 4. Từ trái nghĩa

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THỊ HƯNG
Ngày gửi: 10h:23' 27-09-2021
Dung lượng: 7.2 MB
Số lượt tải: 87
Số lượt thích: 0 người
Tiếng Việt
Hướng dẫn học trang 39
BÀI 4A. HÒA BÌNH CHO THẾ GIỚI (tiết 2)
TRƯỜNG TIỂU HỌC MINH KHAI
GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ HƯNG
Chuẩn bị sẵn sàng đồ dùng học tập, sách Hướng dẫn học Tiếng Việt 5 quyển 1.
Tập trung lắng nghe và làm theo yêu cầu của cô giáo.
Hoàn thành bài tập cô giao.
NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý
KHỞI ĐỘNG
Em hiểu thế nào là từ đồng nghĩa?
Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
Tìm 3 từ đồng nghĩa chỉ màu vàng hoặc trắng.
3 từ đồng nghĩa chỉ màu vàng là: vàng hoe, vàng ối, vàng xuộm.
3 từ đồng nghĩa chỉ màu trắng là: trắng xóa, trắng muốt, trắng toát.
Khoanh vào chữ cái trước ý đúng nhất:
Từ đồng nghĩa với từ «giữ gìn» là:
Phá hoại.
Tàn phá.
Bảo vệ.
Phá phách.
C.
Bảo vệ.
Khoanh vào chữ cái trước ý đúng nhất:
Từ đồng nghĩa với từ «hoà bình» là:
Chiến tranh.
Xung đột.
Xung khắc.
Bình yên.
d.
Bình yên.
1. Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
VD: học sinh – học trò, khiêng –vác, …
2. Khi dùng từ đồng nghĩa, ta phải biết sự khác nhau giữa chúng để lựa chọn dùng cho chính xác.
VD: - Mang, khiêng, vác, … (biểu thị những cách thức hành động khác nhau).
- Ăn, xơi, chén, …(biểu thị thái độ, tình cảm khác nhau đối với người đối thoại hoặc điều được nói đến).
GHI NHỚ
CÁC EM GIỎI QUÁ!
CHÚC MỪNG CÁC EM!
Thứ Hai, ngày 27 tháng 9 năm 2021
Tiếng Việt
BÀI 4A. HOÀ BÌNH CHO THẾ GIỚI (tiết 2)
Hướng dẫn học trang 39
MỤC TIÊU
Hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tìm được từ trái nghĩa và đặt được câu với cặp từ trái nghĩa.
HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
6. “TÌM HIỀU VỀ TỪ TRÁI NGHĨA”
1) So sánh nghĩa của các từ in đậm (màu đỏ) trong câu sau để hiểu thế nào là từ trái nghĩa:
Chúng ta phải biết giữ gìn, không được phá hoại môi trường.
 • Giữ gìn: giữ cho nguyên vẹn, không để bị hư hỏng hay mất mát.
 • Phá hoại: cố ý làm cho hỏng.
=> Từ “giữ gìn” và “phá hoại” là hai từ trái nghĩa.
2) Tìm những từ trái nghĩa với nhau trong câu tục ngữ sau:
Chết vinh còn hơn sống nhục.
Vinh: được kính trọng, được đánh giá cao.
Nhục: xấu hổ đến mức khó chịu đựng nổi vì cảm thấy mình bị khinh bỉ, danh dự bị xúc phạm nặng nề.
2) Những từ trái nghĩa với nhau trong câu tục ngữ «Chết vinh còn hơn sống nhục» là : chết-sống, vinh-nhục.
3. Câu tục ngữ trên muốn nói điều gì? Cách dùng các từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên có tác dụng gì?
Câu tục ngữ trên nêu bật quan niệm sống cao đẹp của người Việt Nam: thà chết mà được mọi người kính trọng còn hơn sống trong sự khinh bỉ của người đời.
Cách dùng các từ trái nghĩa trong câu tục ngữ đó có tác dụng làm nổi bật trạng thái đối lập nhau.
Em hiểu thế nào là từ trái nghĩa?
Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau. Ví dụ: đúng-sai, trên-dưới, cao- thấp, ...
Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có tác dụng gì?

Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có tác dụng làm nổi bật những sự vật, sự việc, hoạt động, trạng thái... đối lập nhau.

1.Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
M: cao - thấp, phải - trái, ngày - đêm, ...
2. Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có tác dụng làm nổi bật những sự vật, sự việc, hoạt động, trạng thái... đối lập nhau.
GHI NHỚ
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
1.Tìm những cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ dưới đây và ghi vào vở:
a. Gạn đục khơi trong.
b. Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.
c. Anh em như thể chân tay
Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.
1. Những cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ dưới đây là:
a. Gạn đục khơi trong.
b. Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.
c. Anh em như thể chân tay
Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.
2. Điền vào mỗi chỗ trống một từ trái nghĩa với các từ in đậm (màu đỏ gạch dưới) để hoàn chỉnh các thành ngữ, tục ngữ sau:
a. Hẹp nhà .............bụng.
b. Xấu người ........... nết.
c. Trên kính ................ nhường.
rộng
đẹp
dưới
3. Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau:
a. Hoà bình
b. Yêu thương
c. Đoàn kết
Từ trái nghĩa với mỗi từ sau:
a. Hoà bình: chiến tranh, xung đột, ...
b. Yêu thương:căm ghét, căm giận, căm thù, căm hờn, ghét bỏ, thù ghét, thù hằn, thù hận, hận thù, …
c. Đoàn kết:chia rẽ, bè phái, xung khắc, …
4. Đặt hai câu để phân biệt một cặp từ trái nghĩa vừa tìm được ở hoạt động 3 và viết vào vở.
a. Những người tốt yêu chuộng hòa bình. Những kẻ ác thích chiến tranh.
b. Bà ngoại em thương yêu tất cả các cháu. Bà chẳng hề ghét bỏ đứa nào.
c. Anh em trong một nhà phải biết đoàn kết, không nên chia rẽ.
ĐẶT CÂU
ĐẶT CÂU
Chúng em yêu hòa bình và ghét chiến tranh.
Cô giáo em rất yêu thương chúng em, cô chẳng ghét bỏ bạn nào.
Đoàn kết là sống, chia rẽ là chết.
a. Cả nhân loại đều yêu chuộng hòa bình và căm ghét chiến tranh.
b. Bạn Ngọc lớp tôi thương yêu tất cả mọi người. Bạn chẳng hề thù hận với ai cả.
c. Bạn bè trong lớp phải biết đoàn kết, không nên chia rẽ.
ĐẶT CÂU
Em hiểu thế nào là từ trái nghĩa?

1.Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
M: cao- thấp, phải- trái, ngày- đêm, ...
2. Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có tác dụng làm nổi bật những sự vật, sự việc, hoạt động, trạng thái... đối lập nhau.
GHI NHỚ
Dặn dò
Đọc lại bài và học thuộc nội dung. Chuẩn bị bài sau.
TIẾT HỌC KẾT THÚC TẠI ĐÂY !
GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ HƯNG
CÁC EM NHỚ THỰC HỆN TỐT
PHÒNG, CHỐNG COVID-19 NHÉ!
CHÚC CÁC EM:
CHĂM NGOAN, HỌC TỐT!
CHÀO TẠM BIỆT
CÁC EM!
GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ HƯNG
468x90
 
Gửi ý kiến