Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 4. Một số axit quan trọng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Đức Ái
Ngày gửi: 20h:39' 28-09-2021
Dung lượng: 19.2 MB
Số lượt tải: 157
Số lượt thích: 0 người
Trò chơi tiếp sức đồng đội:Gồm 2 đội
(mỗi đội 3 học sinh).

KHỞI ĐỘNG
Luật chơi: Thời gian 3 phút
Người thứ nhất viết tên tính chất hóa học.
Người tiếp theo lên viết PTHH minh họa cho tính chất đó.
Tiếp tục như vậy khi hết tính chất đội nào hoàn thành đúng thời gian hoặc xong trước nhưng phải đúng thì đội đó chiến thắng.
Nêu tính chất hóa học của axit và viết PTHH minh họa.
Tính chất hóa học của axit
(1) Dung dịch axit làm đổi màu chất chỉ thị
(2) Dung dịch axit + Oxit bazơ  Muối + H2O
PTHH: 6HCl + Fe2O3  2FeCl3 + 3H2O
(3) Dung dịch axit + bazơ  Muối + H2O
PTHH: H2SO4 + Ca(OH)2  CaSO4 +2 H2O
Dung dịch axit + Kim loại (trước H) Muối + H2
PTHH: 6HCl + 2Al  2AlCl3+ 3H2
(5) Dung dịch axit + Muối  ( sẽ học bài muối)
ĐÁP ÁN
TIẾT 7: MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG

CẤU TRÚC BÀI HỌC
AXIT CLOHIDRIC( HCl)
A
 AXIT SUNFURIC(H2SO4)
B
A. AXIT CLOHIĐRIC (HCl): Tự học – Tự đọc SGK
B. AXIT SUNFURIC (H2SO4)
I. Tính chất vật lí
TIẾT 7. MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG
? Các em nghiên cứu thông tin trong SGK - T15 và quan sát hình ảnh sau, từ đó em hãy cho biết trạng thái, màu sắc, nồng độ phần trăm lớn nhất nhất của axit sunfuric.
A. AXIT CLOHIĐRIC (HCl): Tự học
B. AXIT SUNFURIC (H2SO4)
I. Tính chất vật lí
TIẾT 7. MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG
Là chất lỏng sánh, không màu, nặng gấp 2 nước
(D= 1,83 g/ml ứng với nồng độ 98%) không bay hơi, tan dễ dàng trong nước và tỏa nhiều nhiệt.
Em hãy quan sát đoạn video sau và cho biết, muốn pha loãng axit sunfuric đặc thì ta làm như thế nào?
PHA LOÃNG SULFURIC ACID
? Muốn pha loãng axit sunfuric đặc thì ta làm như thế nào.
A. AXIT CLOHIĐRIC (HCl): Tự học
II. Tính chất hóa học
- Muốn pha loãng axit sunfuric đặc, ta phải rót từ từ axit đặc vào lọ đựng sẵn nước rồi khuấy đều. Làm ngược lại sẽ gây nguy hiểm.
B. AXIT SUNFURIC (H2SO4)
I. Tính chất vật lí
TIẾT 7. MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG
Là chất lỏng sánh, không màu, nặng gấp 2 nước
(D= 1,83 g/ml ứng với nồng độ 98%) không bay hơi, tan dễ dàng trong nước, khi tan tỏa nhiều nhiệt.
VIDEO
Giới thiệu acid HCl
TÍNH CHẤT HÓA HỌC
TIẾT 7 : MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG
II. Tính chất hóa học
1. Axit sunfuric loãng có tính chất hóa học của axit
? Em hãy dự đoán tính chất hóa học của axit sunfuric loãng.
TIẾT 7: MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG
THẢO LUẬN NHÓM
( thời gian 3 phút)
? Dựa vào tính chất hóa học chung của axit và thí nghiệm các em vừa quan sát. Em hãy nêu tính chất hóa học của axit sunfuric loãng.
TIẾT 7: MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG
II. Tính chất hóa học
1. Axit sunfuric loãng có tính chất hóa học của axit

a. Axit sunfuric (loãng) làm đổi màu quỳ tím thành đỏ
b. Axit sunfuric (loãng )+ Kim loại ( trước H)  Muối + H2
VD: H2SO4 loãng + Zn  ZnSO4 + H2
c. Axit sunfuric (loãng) + bazơ  Muối + H2O
VD: H2SO4 loãng + Cu(OH)2  CuSO4 + 2H2O
d. Axit sunfuric + oxit bazơ  Muối + H2O
VD: H2SO4 loãng + MgO  MgSO4 + H2O
Vậy: Axit sunfuric loãng có đầy đủ tính chất của một axit thông thường.
Có 05 câu hỏi, mỗi câu hỏi khi trả lời đúng được 2 điểm, trả lời đúng đến câu nào thì được điểm tương ứng với câu hỏi đó. Trong quá trình trả lời, học sinh được sử dụng 2 quyền trợ giúp trong bất kì thời điểm nào:
Quyền hỏi ý kiến Tổ tư vấn (ba người bạn trong lớp, từ câu 3 trở đi, nếu cả 3 người trợ giúp đúng mỗi người đều được 8 điểm, 2 người đúng được 9 điểm, 1 người đúng được 10 điểm).
Quyền trợ giúp 50/50 (giáo viên chỉ ra 2 phương án sai).
Câu hỏi số 1: Axít sunfuric loãng tác dụng được với chất nào trong số các chất sau:
A. Fe
C. Cu
B. Ag
D. Au
Câu hỏi số 2: Axit sunfuric loãng tác dụng với sắt (II) oxit tạo ra sản phẩm là
C. FeSO4 + H2O
B. Fe2(SO4)3 + H2
A. Fe2(SO4)3 + H2O
D. FeCl2 + H2O
Câu hỏi số 3: Axit sunfuric loãng tác dụng với kim loại Mg tạo ra khí
B. H2
C. O2
A. H
D. O
Câu hỏi số 4: 0,1 mol axit sunfuric tác dụng với 16 gam CuO, sau phản ứng chất nào còn dư.
D. CuO
B. H2SO4
A. Cả 2 chất đều dư
C. Cả 2 chất đều hết
Câu hỏi số 5 : Theo kinh nghiệm dân gian truyền lại khi bị ong đốt người ta thường bôi vôi tôi - Ca(OH)2
D. vì trong nọc của ong có môi trường axit.
B. vì trong nọc của ong có không có môi trường gì.
A. vì trong nọc của ong có môi trường bazơ.
C. vì trong nọc của ong có môi trường axit và bazơ.
VẬN DỤNG
Làm bài tập 5a; 6 (SGK – T19)
2. Tìm hiểu xem kim loại đồng có tan trong H2SO4 đặc hay không.
CHÚC CÁC EM CHĂM NGOAN , RÈN LUYỆN TỐT.
Vì trong nọc của ong có môi trường trung tính
 
Gửi ý kiến